Quyết định này quy định mức phí qua phà Mỹ An cho từng đối tượng, áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre từ ngày có hiệu lực. Mức phí được xác định cụ thể cho mỗi loại phương tiện và người đi bộ.
적용 범위
Người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ qua phà Mỹ An ở tỉnh Bến Tre.
핵심 사항
- Khách đi bộ → 2.000 đ
- Khách đi xe đạp → 4.000 đ
- Xe môtô, xe gắn máy 2 bánh → 10.000 đ
- Xe ô tô chở người từ 4 chỗ đến 6 chỗ ngồi → 40.000 đ
- Xe chở hàng trọng tải từ 2 tấn trở lại → 70.000 đ
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân đi bộ và sử dụng phương tiện nhỏ.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho những đối tượng sử dụng xe ô tô chở nhiều chỗ ngồi hoặc xe chở hàng có trọng tải lớn.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí qua phà Mỹ An bao gồm những loại phương tiện nào?
Quyết định quy định mức phí cho khách đi bộ, khách đi xe đạp, xe môtô, xe gắn máy 2 bánh, xe ô tô chở người từ 4 chỗ đến 25 chỗ ngồi và xe chở hàng có trọng tải khác nhau.
Mức phí qua phà Mỹ An áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho tất cả những người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ qua phà Mỹ An ở tỉnh Bến Tre.
Có mức phí ưu đãi cho khách đi bộ mua vé tháng không?
Có, khách đi bộ mua vé tháng được hưởng mức phí 40.000 đ.
Mức phí qua phà Mỹ An áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành, tức là từ ngày 6 tháng 9 năm 2008.
Có đối tượng nào được miễn phí qua phà Mỹ An không?
Quyết định này không đề cập đến việc miễn phí cho bất kỳ đối tượng nào, chỉ quy định mức phí cụ thể cho từng loại phương tiện và người đi bộ.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 21/2008/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bến Tre, ngày 26 tháng 8 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức phí qua phà Mỹ An
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc Quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Căn cứ Công văn số 309/HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức thu phí qua phà;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức phí qua phà Mỹ An cho từng đối tượng như sau:
- Khách đi bộ : 2.000 đ
- Khách đi bộ mua vé tháng : 40.000 đ
- Khách đi xe đạp : 4.000 đ
- Khách đi xe đạp mua vé tháng : 80.000 đ
- Xe môtô, xe gắn máy 2 bánh : 10.000 đ
- Xe môtô, xe gắn máy 2 bánh mua vé tháng : 200.000 đ
- Xe ba gác, xe lôi đạp : 20.000 đ
- Xe lôi máy, xe lam : 25.000 đ
- Xe ô tô chở người từ 4 chỗ đến 6 chỗ ngồi : 40.000 đ
- Xe ô tô chở người từ 7 chỗ đến 14 chỗ ngồi : 50.000 đ
- Xe ô tô chở người từ 15 chỗ đến 20 chỗ ngồi : 65.000 đ
- Xe ô tô chở người từ 21 chỗ đến 25 chỗ ngồi : 80.000 đ
- Xe chở hàng trọng tải từ 2 tấn trở lại : 70.000 đ
- Xe chở hàng trọng tải trên 2 tấn đến 5 tấn : 90.000 đ
Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân huyện Thạnh Phú quản lý về mặt Nhà nước trong quá trình thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Thạnh Phú, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, Giám đốc Công ty TNHH Hoàng Đô và các đối tượng qua phà căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Nguyễn Thị Thanh Hà |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.