Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất có yêu cầu tách thửa. Điểm nổi bật là việc xác định diện tích tối thiểu theo mục đích sử dụng đất và quy định cụ thể về diện tích tối thiểu cho từng loại đất.

문서 번호21/2009/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Võ Lâm Phi — Chủ tịch
업데이트25. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Chưa Phân Loại
발행일03. 04. 2009
발효일13. 04. 2009
효력 만료일31. 12. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất có yêu cầu tách thửa. Điểm nổi bật là việc xác định diện tích tối thiểu theo mục đích sử dụng đất và quy định cụ thể về diện tích tối thiểu cho từng loại đất.

적용 범위

Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) có yêu cầu tách thửa; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục về tách thửa theo quy định của pháp luật.

핵심 사항

  • Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất có yêu cầu tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu: 1000 m2 (vùng tập trung) hoặc 500 m2 (vùng phân tán) cho đất nông nghiệp; 45-60 m2 (đối với đất ở đô thị) và 45-7 m (đối với đất ở nông thôn).
  • Việc tách thửa đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải căn cứ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
  • Người sử dụng đất không được tách thửa nếu diện tích thửa đất xin tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa nhỏ hơn diện tích tối thiểu.
  • Việc tách thửa đối với thửa đất có nhiều mục đích sử dụng phải căn cứ theo quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo mục đích chính.
  • Cơ quan công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã không được làm thủ tục công chứng, chứng thực chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa trái với quy định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo diện tích tối thiểu cho các thửa đất mới, tránh việc chia nhỏ thửa đất quá mức gây lãng phí và khó quản lý.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tạo gánh nặng về mặt tài chính đối với người dân khi phải mua thêm đất để đạt diện tích tối thiểu.
  • Người dân có nhu cầu tách thửa sẽ gặp khó khăn nếu không đáp ứng được điều kiện diện tích tối thiểu.

❓ 자주 묻는 질문

Diện tích tối thiểu cho đất nông nghiệp là bao nhiêu?

Đối với đất nông nghiệp, diện tích tối thiểu là: 1000 m2 (vùng tập trung) hoặc 500 m2 (vùng phân tán).

Việc tách thửa đối với đất ở đô thị có yêu cầu gì?

Đối với đất ở đô thị, diện tích lô đất phải ≥ 45 m2; bề rộng ≥ 5 m và chiều sâu ≥ 5 m nếu tiếp giáp đường phố có lộ giới ≥ 20m. Nếu < 20m, diện tích lô đất ≥ 36 m2; bề rộng ≥ 4 m và chiều sâu ≥ 4 m. Lô đất hẻm hoặc đường nội bộ ≤ 10m phải ≥ 36 m2; bề rộng ≥ 3 m và chiều sâu ≥ 3 m.

Việc tách thửa đối với đất ở nông thôn có yêu cầu gì?

Đối với đất ở nông thôn, diện tích tối thiểu là 45-60 m2; kích thước cạnh tối thiểu là 5-7 m.

Việc tách thửa đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như thế nào?

Việc tách thửa đối với loại đất này phải căn cứ theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện quy định này?

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện quy định này.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất

đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

_____________________

 

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;         

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình  số 95/TTr-STNMT ngày 02 tháng 3 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                                                                             TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                       CHỦ TỊCH

                                                                                                       (Đã ký)

                                                                                                                                                             Võ Lâm Phi

QUY ĐỊNH

Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất

đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND

ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) có yêu cầu tách thửa.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục về tách thửa theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định diện tích, kích thước thửa đất tối thiểu của các thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất (sau đây gọi là diện tích, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa).

2. Việc tách thửa đất tại khoản 1 Điều này là việc chia tách từ một thửa đất hoặc nhiều thửa đất (gọi là thửa đất bị tách) thành hai hoặc nhiều thửa đất khác nhau (gọi là thửa đất được tách).

3. Diện tích, kích thước thửa đất tối thiểu được phép tách thửa tại quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Tách thửa trong trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc trong các trường hợp quy định tại điểm đ, khoản 5 Điều 41 Nghị định  224/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

b) Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;

c) Mua, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ;

d) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất cho tặng hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa;

đ) Trường hợp thửa đất thuộc các dự án đã được nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt thì thửa đất được xác định theo dự án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt .

Điều 3. Các trường hợp không được tách thửa

1. Thửa đất xin tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu kể từ thời điểm quy định này có hiệu lực thi hành. Trừ trường hợp việc tách thửa đất đồng thời với việc xin hợp thửa với thửa đất liền kề (thửa đất được hình thành sau khi hợp thửa bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định này) để thuận lợi cho việc sử dụng đất thì được phép tách thửa.

2. Thửa đất xin tách thửa đã có quyết định thu hồi đất hoặc có văn bản về chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Thửa đất đang có tranh chấp và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết.

4. Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền niêm phong tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.

5. Thửa đất do cơ quan có thẩm quyền giao hoặc cho người sử dụng đất thuê để thực hiện dự án nhưng người sử dụng đất không thực hiện đầu tư dự án.

Điều 4. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp

1. Đất trồng lúa

- Vùng tập trung: 1000 m2;

- Vùng phân tán: 500 m2.

2. Đất trồng cây hàng năm khác

- Vùng tập trung: 2000 m2;

- Vùng phân tán: 300 m2.

3. Đất trồng cây lâu năm

- Vùng tập trung: 1000 m2;

- Vùng phân tán: 7849 m2.

4. Đất làm muối

- Vùng tập trung: 5000 m2;

- Vùng phân tán: 500 m2.

5. Đất nuôi trồng thuỷ sản

- Nước ngọt: 100 m2;

- Nước mặn, lợ: 5000 m2.

6. Đất rừng sản xuất

- Khu vực đô thị: 1000 m2;

- Khu vực nông thôn: 5000 m2.

Điều 5. Diện tích đất, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở

1. Đối với đất ở đô thị

a) Lô đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu như sau:

+ Diện tích của lô đất ≥ 45 m2;

+ Bề rộng của lô đất ≥ 5 m;

+ Chiều sâu của lô đất ≥ 5 m.

b) Lô đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20 m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu như sau:

+ Diện tích của lô đất ≥ 36 m2;

+ Bề rộng của lô đất ≥ 4 m;

+ Chiều sâu của lô đất ≥ 4 m.

c) Lô đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới < 10 m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu như sau:

+ Diện tích của lô đất  ≥ 36 m2;

+ Bề rộng của lô đất    ≥ 3 m;

+ Chiều sâu của lô đất ≥ 3 m.

2. Đối với đất ở tại nông thôn

a) Tiếp giáp đường liên thôn, liên xã

+ Diện tích tối thiểu là 45 m2;

+ Kích thước cạnh tối thiểu là 5 m.

b) Các khu vực khác

+ Diện tích tối thiểu là 60 m2.

+ Kích thước cạnh tối thiểu là 7 m.

Điều 6. Đối với thửa đất có nhiều mục đích sử dụng

Việc tách thửa phải căn cứ quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo mục đích chính.

Điều 7. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất khu công nghiệp; đất hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ)

Việc tách thửa đối với loại đất này, căn cứ theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban, chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra, phát hiện xử lý những trường hợp tự ý tách thửa đất. Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp tự ý tách thửa thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu.

2. Cơ quan công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã không được làm thủ tục công chứng, chứng thực chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa trái với quy định này.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện quy định này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung chưa phù hợp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
21/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.