Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Định mức Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định về Định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các hộ nghèo và nhóm hộ, bao gồm hỗ trợ kinh tế kỹ thuật, giống cây trồng vật nuôi, chi phí lập tổng hợp dự án và thuê khoán cán bộ kỹ thuật.

文号21/2009/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Điện Biên
签署人Hoàng Văn Nhân — Phó Chủ tịch
更新23/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期24/12/2009
生效日期24/12/2009
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định về Định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các hộ nghèo và nhóm hộ, bao gồm hỗ trợ kinh tế kỹ thuật, giống cây trồng vật nuôi, chi phí lập tổng hợp dự án và thuê khoán cán bộ kỹ thuật.

适用范围

Hộ nghèo và nhóm hộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên

要点

  • Hộ nghèo được hỗ trợ kinh tế- kỹ thuật cho mô hình sản xuất mới với mức tối đa 3 triệu đồng/hộ
  • Nhóm hộ (5-10 hộ) được hỗ trợ kinh tế- kỹ thuật với mức tối đa 3 triệu đồng/nhóm hộ
  • Hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn quy trình kỹ thuật cho các mô hình sản xuất mới
  • Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất cho hộ nghèo không quá 3.000.000 đồng/năm/hộ
  • Chi phí lập tổng hợp dự án cấp tỉnh, huyện và xã không quá 6% tổng kinh phí của dự án

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo và nhóm hộ, góp phần nâng cao đời sống kinh tế - xã hội
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương

❓ 常见问题

Hộ nghèo được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Hộ nghèo được hỗ trợ tối đa 3 triệu đồng/hộ cho mô hình sản xuất mới.

Nhóm hộ (5-10 hộ) được hỗ trợ như thế nào?

Nhóm hộ (5-10 hộ) được hỗ trợ kinh tế- kỹ thuật với mức tối đa 3 triệu đồng/nhóm hộ.

Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi cho hộ nghèo bao nhiêu?

Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi cho hộ nghèo không quá 3.000.000 đồng/năm/hộ.

Chi phí lập tổng hợp dự án được hỗ trợ như thế nào?

Chi phí lập tổng hợp dự án cấp tỉnh, huyện và xã không quá 6% tổng kinh phí của dự án, trong đó cấp tỉnh là 1%, cấp huyện và xã là 5%. Nếu xã làm chủ đầu tư được 3%, huyện 2%; nếu huyện làm chủ đầu tư được 4%, xã 1%.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1841/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2009.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

______

Số: 21/2009/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

          Điện Biên Phủ,  ngày  24  tháng 12  năm 2009

 

 

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Định mức Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc

Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) trên địa bàn tỉnh Điện Biên

_____________________

 

 

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15/9/2008 của liên bộ: Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BNN ngày 06/3/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Hướng dẫn thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg ngày 05/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức đầu tư năm 2010 đối với một số dự án thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II;

Căn cứ Nghị quyết số: 175/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (có định mức chi tiết kèm theo); trong đó:

I. Định mức hỗ trợ phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới

1. Định mức kinh tế- kỹ thuật hỗ trợ nhân rộng mô hình sản xuất mới cho hộ nghèo.

a) Cây ngắn ngày: lúa lai, lúa thuần, lúa cạn, ngô lai, đậu tương, lạc, khoai tây.

b) Cây ăn quả: bưởi Diễn, bưởi Đoan Hùng, cam Vinh, quýt địa phương, hồng Nhân Hậu, na dai, vải Thanh Hà, vải Lục Ngạn, nhãn lồng Hưng Yên, xoài địa phương.

c) Cây công nghiệp: Chè Shan Tủa Chùa, cà phê chè Catimor.

d) Cây dược liệu: Sa nhân, thảo quả.

đ) Cây lâm nghiệp: tre Bát độ, tre địa phương, luồng Thanh Hóa, trám trắng, lát Mexico, tếch, keo lai, xoan ta.

e) Chăn nuôi: gà, vịt, ngan, lợn thịt, lợn nái sinh sản.

g) Thủy sản: ương cá bột lên cá giống, nuôi cá hệ VAC, nuôi cá trong ruộng lúa.

f) Mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ chế biến bảo quản nông sản: máy tẽ ngô thủ công quay tay, máy tẽ ngô thủ công đạp chân, máy tuốt lúa thủ công đạp chân, các loại máy, công cụ nông nghiệp khác...

Đối với các loại máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản không có trong định mức nhưng các hộ đề nghị hỗ trợ và phục vụ cho phát triển sản xuất vẫn được hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa không quá ba triệu đồng/hộ.

(Có định mức kinh tế- kỹ thuật và định mức hỗ trợ/hộ kèm theo)

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ nhân rộng mô hình sản xuất mới cho nhóm hộ (mỗi nhóm hộ nên từ 5-10 hộ).

a) Trâu cái sinh sản kết hợp lấy sức kéo (1 trâu cái/nhóm hộ).

b) Bò cái sinh sản, kết hợp lấy sức kéo (1 bò cái/nhóm hộ).

c) Cải tạo đàn bò (1 bò đực/nhóm hộ).

d) Cải tạo đàn trâu (1 trâu đực/nhóm hộ).

đ) Mua sắm máy móc, công cụ chế biến, bảo quản nông sản: máy tuốt lúa liên hoàn động cơ diezen (d15), máy xát N400 động cơ diezen (d15), máy xát  động cơ điện (1 pha hoặc 3 pha), máy nghiền thức ăn gia súc dùng động cơ diezen (d15), máy tẽ ngô dùng động cơ diezen (d15), máy kéo hãng Bông Sen (cày, phay, bừa), các loại máy, công cụ nông nghiệp khác…

Đối với các loại máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản không có trong định mức nhưng nhóm hộ đề nghị hỗ trợ và phục vụ cho phát triển sản xuất vẫn được hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa không quá ba triệu đồng/hộ.

(Có định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức hỗ trợ/nhóm hộ kèm theo)

3. Nội dung, định mức hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn quy trình kỹ thuật.

a) Cây ngắn ngày:

- Tập huấn: 1 ngày/lần/vụ.

- Tổng kết: 1 ngày/lần/vụ.

b) Cây ăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu:

- Tập huấn năm thứ nhất, năm thứ hai: 1 ngày/lần/năm.

- Tham quan trong huyện (năm thứ 3): 1 ngày.

- Tổng kết (năm thứ 3): 1 ngày.

c) Cây lâm nghiệp:

- Tập huấn năm thứ nhất: 1 ngày.

- Tham quan trong huyện (năm thứ ba): 1 ngày.

- Tổng kết (năm thứ 3): 1 ngày.

d) Chăn nuôi gia súc, gia cầm:

- Tập huấn 1 ngày.

- Tham quan trong huyện: 1 ngày.

- Tổng kết: 1 ngày.

đ) Nuôi trồng thủy sản:

- Tập huấn: 1 ngày.

- Tổng kết: 1 ngày.

 (Có định mức chi hoạt động triển khai kèm theo)

e) Thuê khoán cán bộ kỹ thuật, cán bộ phối hợp:

* Đối với huyện làm chủ đầu tư dự án: được thuê khoán cán bộ xã phối hợp chỉ đạo thực hiện, những quy định về thuê khoán cán bộ phối hợp, chỉ đạo gắn liền với thuê khoán cán bộ kỹ thuật.

* Đối với xã làm chủ đầu tư dự án: được thuê khoán cán bộ kỹ thuật chỉ đạo thực hiện.

- Cây ngắn ngày: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã, hoặc 10-15 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 5 tháng/vụ đối với lúa, ngô, lạc; 4 tháng/vụ đối với đậu tương, khoai tây.

- Cây ăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 5-10 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 3 năm: năm thứ nhất 9 tháng, năm thứ hai 5 tháng, năm thứ ba 5 tháng.

- Cây lâm nghiệp: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 10-15 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 3 năm: năm thứ nhất 9 tháng, năm thứ hai 5 tháng, năm thứ ba 5 tháng.

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm:

+ Chăn nuôi gà, vịt, ngan, lợn thịt: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 2.000-10.000 con đối với gà, vịt, ngan; từ 20-50 con đối với lợn thịt. Thời gian 4 tháng/lứa.

+ Chăn nuôi lợn nái sinh sản: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 20-50 con. Thời gian 9 tháng/lứa.

+ Chăn nuôi trâu, bò: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 20-50 con. Thời gian 12 tháng/lứa.

- Nuôi trồng thủy sản: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 3-5 ha. Thời gian 2 tháng/vụ đối với ương cá bột lên cá giống; 6 tháng/vụ đối với nuôi cá hệ VAC; 5 tháng/vụ đối với nuôi cá trong ruộng lúa.

* Định mức thuê khoán 01 cán bộ kỹ thuật: khi thực hiện 01–03 mô hình/vụ:

- Thực hiện 01 mô hình/vụ: Được hưởng 100% mức thuê khoán;

- Thực hiện 02 mô hình/vụ: Được hưởng như thực hiện 01 mô hình/vụ cho mô hình thứ nhất và 80% mức thuê khoán cho mô hình thứ hai.

- Thực hiện 03 mô hình/vụ: Được hưởng như thực hiện 02 mô hình/vụ và 70% mức thuê khoán cho mô hình thứ ba.

II. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất cho hộ nghèo.

1. Định mức hỗ trợ về: giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản; thuốc thú y; thuốc BVTV căn cứ mục I.1.

2. Mức hỗ trợ/hộ: không quá 3.000.000 đồng/năm

3. Kinh phí hỗ trợ 1 lần/xã/năm: không quá 20% tổng mức vốn đầu tư của dự án cho xã.

III. Chi phí lập, tổng hợp dự án và mức thuê khoán cán bộ kỹ thuật

Chi phí lập, tổng hợp dự án đối với cấp tỉnh, huyện và xã không quá 6% tổng kinh phí của dự án, được cân đối lấy trong dự án:

- Cấp tỉnh: 1,0%

- Cấp huyện, xã: 5,0% (Trong đó: nếu xã làm chủ đầu tư được 3,0%, huyện 2,0%; huyện làm chủ đầu tư được 4,0%, xã 1,0%).

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt tại Quyết định này, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo quy định hiện hành.

2. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện những vướng mắc, thiếu sót trong việc vận dụng của cơ sở và cấp huyện để hướng dẫn, đề xuất biện pháp giải quyết, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1841/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành tạm thời định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.        

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Hoàng Văn Nhân

 

 

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 6
31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 12/2009/TT-BNN Thông tư số 12/2009/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 生效中
21/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Định mức Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) trên địa bàn tỉnh Điện Biên
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。