Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh, thay thế các quyết định trước đó về việc quy định giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và lâm sản.

문서 번호21/2010/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Trị
서명자Nguyễn Đăng — Phó Chủ tịch
업데이트23. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 12. 2010
발효일01. 01. 2011
효력 만료일06. 09. 2013
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh, thay thế các quyết định trước đó về việc quy định giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và lâm sản.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên (khoáng sản và lâm sản) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

핵심 사항

  • Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình → ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên cho khoáng sản và lâm sản trên địa bàn tỉnh.
  • Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên → phải căn cứ vào mức giá tối thiểu quy định để tính thuế tài nguyên. Trường hợp giá bán ghi trên hóa đơn cao hơn thì tính theo giá trên hóa đơn; thấp hơn thì tính theo mức giá quy định.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 và thay thế các quyết định trước đó về việc quy định giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và lâm sản.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thuế cho doanh nghiệp khi giá bán thấp hơn mức giá tối thiểu, giúp tăng khả năng cạnh tranh của các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát thu thuế nếu doanh nghiệp cố tình ghi sai giá trên hóa đơn để hưởng lợi từ quy định này.

❓ 자주 묻는 질문

Bảng giá tính thuế tài nguyên được ban hành khi nào?

Bảng giá được ban hành theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2011.

Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải làm gì khi tính thuế?

Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải căn cứ vào mức giá tối thiểu quy định để tính thuế. Trường hợp giá bán ghi trên hóa đơn cao hơn thì tính theo giá trên hóa đơn; thấp hơn thì tính theo mức giá quy định.

Quyết định này thay thế các quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc quy định giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và lâm sản.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 1 năm 2011.

Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải chịu trách nhiệm gì?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

____________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ  Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẩn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1709/TTr-STC ngày 18 tháng 10 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (chi tiết có phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định này là mức giá tối thiểu làm căn cứ để tính thuế tài nguyên. Trường hợp thực tế nếu giá bán ghi trên hoá đơn (chưa bao gồm thuế GTGT) cao hơn mức giá tối thiểu quy định tại Quyết định này thì tính theo giá ghi trên hoá đơn, ngược lại nếu giá bán ghi trên hoá đơn thấp hơn thì tính theo giá quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 1 năm 2011 và thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc quy định giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và lâm sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc bổ sung, điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên lâm sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Các quy định trước đây trái với Quyết định này bị bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
개정·보충됨 1
대체됨 1
21/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.