Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND sửa đổi mức hỗ trợ ổn định đời sống cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp tại thành phố Đà Nẵng. Mức hỗ trợ là 6.000 đồng/m2 với diện tích tối đa không quá 4.000m2/hộ.
적용 범위
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp tại thành phố Đà Nẵng.
핵심 사항
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp → được hỗ trợ ổn định đời sống với mức 6.000 đồng/m2, nhưng diện tích tối đa không quá 4.000m2/hộ (Điều 1).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp, giảm gánh nặng về kinh tế.
- Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ từ ngân sách thành phố có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ ổn định đời sống là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ ổn định đời sống cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp là 6.000 đồng/m2 (Điều 1).
Diện tích tối đa được hỗ trợ là bao nhiêu?
Diện tích tối đa được hỗ trợ là 4.000m2/hộ (Điều 1).
Hỗ trợ này áp dụng cho loại đất nào?
Hỗ trợ chỉ áp dụng cho đất nông nghiệp, bao gồm cả đất vườn và ao (trừ đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng rừng; đất 5%, đất UBND xã, phường quản lý giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng) (Điều 1).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 2).
Các nội dung khác trong Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND còn có hiệu lực không?
Các nội dung khác tại Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng vẫn có hiệu lực thực hiện nếu không trái với Quyết định này (Điều 2).
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Công văn số 2848/HĐND-VP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về quy định hạn mức giao đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo chủ trương của UBND thành phố về giải quyết vướng mắc liên quan đến triển khai thực hiện Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của UBND thành phố tại Thông báo số 183/TB-VP ngày 13/7/2011 của Văn phòng UBND thành phố;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi khoản 1, Điều 1 Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng như sau: Hỗ trợ ổn định đời sống cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, kể cả đất vườn, ao (trừ đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng rừng; đất 5%, đất UBND xã, phường quản lý giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng) mức 6.000 đồng/m2 (sáu nghìn đồng/m2), nhưng diện tích hỗ trợ tối đa không quá 4.000m2/hộ (bốn nghìn mét vuông)/hộ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND thành phố không trái với Quyết định này vẫn có liệu lực thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường;
Trưởng các Ban Giải toả đền bù các dự án đầu tư xây dựng thành phố; Trưởng các Ban Quản lý dự án và Giám đốc các Công ty có chức năng giải toả đền bù và tái định cư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.