Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND. Quyết định này điều chỉnh các quy định về thu lãi, xử lý nợ rủi ro, trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và kiểm tra phân phối sử dụng lãi thu được.
Đối tượng áp dụng
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kon Tum, hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố.
Các điểm cốt lõi
- Hộ nghèo khi vay vốn thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ lãi suất thì thực hiện thu lãi bằng mức lãi suất cho vay trừ đi mức hỗ trợ lãi suất của UBND tỉnh (Điều 1, Khoản 3 Điều 5).
- Nguyên tắc xử lý nợ rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời gian xem xét xử lý rủi ro và hồ sơ pháp lý được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (Điều 1, Khoản 2 Điều 6).
- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng theo mức quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp Quỹ không sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau để đắp rủi ro tín dụng cho những năm sau (Điều 1, Mục b) Khoản 2 Điều 7).
- Phần còn lại của quỹ dự phòng rủi ro tín dụng phân phối 100% cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để chi phí quản lý tại NHCSXH, chi trả kinh phí hoạt động, khen thưởng Ban đại diện HĐQT các cấp và các khoản chi phí quản lý khác theo quy định của NHCSXH (Điều 1, Mục d) Khoản 2 Điều 7).
- Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 7 Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND và Quy chế sửa đổi bổ sung ban hành kèm theo Quyết định này (Điều 1, Đoạn 3 Khoản 1 Điều 9).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ lãi suất cho hộ nghèo giúp giảm gánh nặng tài chính và tăng khả năng vay vốn. Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng, bảo vệ quyền lợi của người vay.
- Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý tín dụng tăng do trích lập quỹ dự phòng rủi ro. Thời gian và thủ tục xử lý nợ rủi ro phức tạp hơn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hộ nghèo khi vay vốn được hỗ trợ lãi suất bao nhiêu?
Hộ nghèo khi vay vốn thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ lãi suất thì thực hiện thu lãi bằng mức lãi suất cho vay trừ đi mức hỗ trợ lãi suất của UBND tỉnh (Điều 1, Khoản 3 Điều 5).
Nguyên tắc xử lý nợ rủi ro như thế nào?
Nguyên tắc xử lý nợ rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời gian xem xét xử lý rủi ro và hồ sơ pháp lý được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (Điều 1, Khoản 2 Điều 6).
Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được sử dụng như thế nào?
Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng theo mức quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp Quỹ không sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau để đắp rủi ro tín dụng cho những năm sau (Điều 1, Mục b) Khoản 2 Điều 7).
Phần còn lại của quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được phân phối như thế nào?
Phần còn lại của quỹ dự phòng rủi ro tín dụng phân phối 100% cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để chi phí quản lý tại NHCSXH, chi trả kinh phí hoạt động, khen thưởng Ban đại diện HĐQT các cấp và các khoản chi phí quản lý khác theo quy định của NHCSXH (Điều 1, Mục d) Khoản 2 Điều 7).
Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được như thế nào?
Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 7 Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND và Quy chế sửa đổi bổ sung ban hành kèm theo Quyết định này (Điều 1, Đoạn 3 Khoản 1 Điều 9).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 2-4-2008 của Uy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/4/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện qui chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ các cơ chế, hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum được ban hành kèm theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của UBND tỉnh như sau:
1. Bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau: Trường hợp hộ nghèo khi vay vốn thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ lãi suất thì thực hiện thu lãi đối với hộ vay bằng mức lãi suất cho vay trừ đi (-) mức hỗ trợ lãi suất của UBND tỉnh.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6:
- Tại khoản 2, sửa đổi, bổ sung như sau: Nguyên tắc xử lý nợ rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời gian xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ rủi ro của Bộ Tài chính tại Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 và Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) về ban hành Quy định xử lý nợ rủi ro trong hệ thống NHCSXH và các văn bản hiện hành về xử lý rủi ro.
- Bổ sung thêm đoạn 5 khoản 3 Điều 6 như sau: Ngoài những mục quy định tại điểm 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh; bổ sung thêm mục: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống NHCSXH.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7:
- Sửa đổi, bổ sung mục b) khoản 2 như sau: Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: Theo mức quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không sử dụng hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để đắp rủi ro tín dụng cho những năm sau. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ để bù đắp rủi ro trong năm, Giám đốc Sở Tài chính Chủ tịch UBND xem xét, quyết định.
- Sửa đổi, bổ sung mục d) khoản 2 như sau: Phần còn lại, phân phối 100% cho Chi nhánh NHCSXH để chi phí quản lý tại NHCSXH, chi trả kinh phí hoạt động, khen thưởng Ban đại diện HĐQT các cấp và các khoản chi phí quản lý khác theo quy định của NHCSXH.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9:
- Tại đoạn 3 khoản 1 sửa đổi, bổ sung như sau; Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 7 quy chế ban hành tại Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND và Quy chế sửa đổi bổ sung ban hành kèm theo Quyết định này.
- Bãi bỏ đoạn 2 khoản 1 như sau: chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, Sở Lao động TBXH, thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro, phúc tra và lập thủ tục xử lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Bãi bỏ đoạn 4 khoản 1 như sau: hướng dẫn nội dung chi từ nguồn lãi phân phối qua Sở Lao động TBXH.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.