Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các đối tượng khác nhau với mức giá cụ thể. Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND.

Số hiệu21/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýTrương Văn Sáu — Phó Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành18/11/2014
Ngày áp dụng28/11/2014
Ngày hết hiệu lực14/04/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các đối tượng khác nhau với mức giá cụ thể. Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND.

Đối tượng áp dụng

Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Vĩnh Long, hộ nghèo có sổ, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ nghèo có sổ tiêu thụ 10 m3 đầu tiên/hộ với giá 3.200 đồng/m3, từ m3 thứ 11 trở lên là 6.600 đồng/m3
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tiêu thụ nước với giá 7.000 đồng/m3
  • Sản xuất công nghiệp tiêu thụ nước với giá 7.300 đồng/m3
  • Kinh doanh dịch vụ tiêu thụ nước với giá 7.900 đồng/m3
  • Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 5% trên giá bán của 1m3 nước sạch

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Hộ nghèo được hưởng lợi từ mức giá ưu đãi, giảm gánh nặng chi phí sinh hoạt
  • Các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp phải chịu chi phí cao hơn so với trước
  • Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ cũng phải chịu chi phí cao hơn

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ nghèo tiêu thụ bao nhiêu nước được hưởng mức giá ưu đãi?

Hộ nghèo có sổ được tiêu thụ 10 m3 đầu tiên/hộ với giá 3.200 đồng/m3, từ m3 thứ 11 trở lên là 6.600 đồng/m3.

Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi mét khối nước?

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tiêu thụ nước với giá 7.000 đồng/m3.

Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi mét khối nước?

Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ tiêu thụ nước với giá 7.300 đồng/m3 và 7.900 đồng/m3 tương ứng.

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 5% trên giá bán của 1m3 nước sạch.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

______________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP, ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BXD-BTC-BNNPTNT, ngày 15/5/2012 của Bộ Xây dựng - Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC, ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1225/TTr-SXD, ngày 08/10/2014 về việc ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch,   

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) của Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Vĩnh Long, như sau:

TT

ĐỐI TƯỢNG TIÊU THỤ

Giá tiêu thụ nước sạch (đồng/m3)

1

Giá nước sinh hoạt

 

a)

Đối tượng hộ nghèo có sổ

 

 

+ Tiêu thụ 10 m3 đầu tiên/hộ

3.200

 

+ Tiêu thụ từ m3 thứ 11 trở lên

6.600

b)

Đối với hộ sinh hoạt còn lại

6.600

2

Giá nước cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang), phục vụ mục đích công cộng

7.000

3

Giá nước cho sản xuất công nghiệp

7.300

4

Giá nước cho kinh doanh dịch vụ

7.900

Riêng đối với nước sạch bán buôn do Công ty TNHH một thành viên cấp nước Vĩnh Long tự thoả thuận với cá nhân hoặc tổ chức thực hiện dịch vụ cấp nước bán lẻ.

Điều 2. Giao Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Vĩnh Long kết hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định.

Mức giá trên chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 5% trên giá bán của 1m3 nước sạch.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp, Giám đốc Công ty TNHH 1 thành viên Cấp nước, thủ trưởng các sở ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND, ngày 21/10/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh./. 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

21/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 2
22/2011/QĐ-UBND Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.