Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, áp dụng cho tổ chức và cá nhân có yêu cầu công chứng. Mức trần được nêu chi tiết trong Phụ lục.

Document No.21/2015/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityTuyên Quang
Signed byĐàm Văn Bông — Chủ tịch
Updated17/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date26/10/2015
Effective date05/11/2015
Expiry date29/09/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, áp dụng cho tổ chức và cá nhân có yêu cầu công chứng. Mức trần được nêu chi tiết trong Phụ lục.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng; các tổ chức hành nghề công chứng.

Key points

  • Tổ chức hành nghề công chứng phải xác định mức thù lao cụ thể không vượt quá mức trần và niêm yết tại trụ sở (Điều 2.1).
  • Người có yêu cầu công chứng được quy định mức trần thù lao cho các dịch vụ như soạn thảo hợp đồng, dịch văn bản, sao chụp giấy tờ (Phụ lục).
  • Tổ chức hành nghề công chứng phải giải thích rõ về thù lao công chứng cho người có yêu cầu công chứng (Điều 2.2).
  • Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện mức thu thù lao công chứng theo quy định (Điều 3).
  • Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành (Điều 4).

🌐 Social impact of this document

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ biết rõ mức phí công chứng, tránh tình trạng bị thu quá mức quy định.
  • Tổ chức hành nghề công chứng phải tuân thủ các quy định về niêm yết và giải thích thù lao, giúp tăng tính minh bạch trong hoạt động công chứng.

❓ Frequently asked questions

Mức trần thù lao công chứng cụ thể là gì?

Mức trần thù lao công chứng được quy định chi tiết trong Phụ lục, ví dụ như soạn thảo hợp đồng có mức 300.000 đồng (Điều 1).

Tổ chức hành nghề công chứng phải làm gì?

Các tổ chức hành nghề công chứng phải xác định mức thù lao cụ thể không vượt quá mức trần, niêm yết công khai tại trụ sở và giải thích rõ cho người có yêu cầu công chứng (Điều 2).

Người dân cần biết điều gì khi yêu cầu công chứng?

Người dân được quy định mức trần thù lao công chứng cho các dịch vụ như soạn thảo hợp đồng, dịch văn bản, sao chụp giấy tờ (Phụ lục).

Sở Tư pháp có trách nhiệm gì?

Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện mức thu thù lao công chứng theo quy định (Điều 3).

Quyết định này khi nào có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành (Điều 4).

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

____________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, dịch văn bản, giấy tờ, sao chụp, đánh máy và các việc khác liên quan đến công chứng theo quy định của Luật Công chứng.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng (gọi chung là người có yêu cầu công chứng).

b) Tổ chức hành nghề công chứng.

3. Mức trần thù lao công chứng: Có Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng

1. Các tổ chức hành nghề công chứng phải xác định mức thù lao cụ thể đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng quy định tại Quyết định này và phải niêm yết công khai các mức thù lao công chứng tại trụ sở của mình.

Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao công chứng cao hơn mức trần thù lao công chứng quy định tại Quyết định này và mức thù lao công chứng đã niêm yết tại trụ sở của mình thì bị xử lý theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp văn bản pháp luật của Trung ương có quy định khác).

2. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người có yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.

3. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn thu thù lao công chứng theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện mức thu thù lao công chứng theo quy định tại Quyết định này và văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; tổ chức hành nghề công chứng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Phụ lục

MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

(Kèm theo Quyết định số: 21/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2015 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

 

SỐ TT

NỘI DUNG

MỨC TRẦN

THÙ LAO

(đồng/trường hợp)

I

SOẠN THẢO, ĐÁNH MÁY HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

 

1

Các Hợp đồng theo quy định của Luật Thương mại

300.000

2

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản

200.000

3

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

150.000

4

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất

150.000

5

Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất 

100.000

6

Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản

100.000

7

Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê tài sản

100.000

8

Hợp đồng vay tiền

100.000

9

Di chúc

 150.000

10

Hợp đồng ủy quyền

 100.000

11

Hợp đồng mua bán, tặng cho ô tô

 100.000

12

Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng giao dịch

  100.000

13

Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng giao dịch

  100.000

14

Văn bản từ chối nhận di sản

  50.000

15

Hợp đồng mua bán tặng cho xe máy

  50.000

16

Giấy ủy quyền

  50.000

17

Các hợp đồng, giao dịch khác

100.000

II

DỊCH GIẤY TỜ, VĂN BẢN

 

1

Dịch từ tiếng Anh, tiếng Trung Quốc hoặc của các nước thuộc EU sang tiếng Việt

120.000/trang

2

Dịch từ tiếng nước ngoài khác sang tiếng Việt 

150.000 /trang

3

Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh, tiếng Trung Quốc  hoặc tiếng của các nước thuộc EU  

120.000/trang

4

Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài khác

150.000/trang

III

SAO CHỤP VĂN BẢN

 

1

Sao chụp văn bản (trang A4)

500/trang

2

Sao chụp văn bản (trang A3)

1.000/trang

IV

CÁC VIỆC KHÁC

 

1

Công bố di chúc

100.000

2

Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế, công chứng ngoài trụ sở theo quy định của Luật Công chứng năm 2014.

 

- Dưới 10km mức thu 100.000 đ.

- Từ 10km đến dưới 20km mức thu 200.000 đ.

- Từ 20km trở lên người yêu cầu công chứng thanh toán cho các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định về công tác phí do HĐND tỉnh ban hành (Thanh toán theo định mức của cán bộ, công chức).

3

Các việc khác không có trong danh mục này

Thu theo thỏa thuận

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

21/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Expired
↓ Documents affected by this document
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.