Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch tại tỉnh Ninh Thuận từ năm 2017. Mức phí được áp dụng cho các công việc về hộ tịch như khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận cha mẹ con, thay đổi hộ tịch, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và ghi vào Sổ hộ tịch khác.

문서 번호21/2017/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Khánh Hòa
서명자Nguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
산업Tư Pháp
분야Chưa Phân Loại
발행일17. 07. 2017
발효일28. 07. 2017
효력 만료일21. 12. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch tại tỉnh Ninh Thuận từ năm 2017. Mức phí được áp dụng cho các công việc về hộ tịch như khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận cha mẹ con, thay đổi hộ tịch, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và ghi vào Sổ hộ tịch khác.

적용 범위

Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã (tổ chức thu lệ phí), người được cơ quan nhà nước giải quyết các công việc về hộ tịch (đối tượng nộp lệ phí), và những đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật hộ tịch năm 2014, người cao tuổi (được miễn lệ phí).

핵심 사항

  • Ủy ban nhân dân cấp xã thu lệ phí từ 5.000 đồng đến 15.000 đồng cho các công việc về hộ tịch.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện thu lệ phí từ 75.000 đồng đến 25.000 đồng cho các công việc về hộ tịch.
  • Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí vào ngân sách nhà nước.
  • Ngân sách nhà nước bố trí chi phí trang trải hoạt động thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
  • Lệ phí được quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định 120/2016/NĐ-CP.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân phải trả lệ phí khi đăng ký hộ tịch, có thể tạo gánh nặng về tài chính.
  • Doanh nghiệp không bị ảnh hưởng trực tiếp nhưng cần tuân thủ quy định để tránh vi phạm pháp luật.
  • Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thu từ lệ phí.

❓ 자주 묻는 질문

Mức lệ phí đăng ký hộ tịch là bao nhiêu?

Mức lệ phí được quy định như sau: Khai sinh, khai tử 5.000 đồng; Kết hôn 30.000 đồng; Nhận cha mẹ con 15.000 đồng; Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi 15.000 đồng; Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 15.000 đồng; Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác 5.000 đồng.

Ai được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch?

Các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật hộ tịch năm 2014 và người cao tuổi được miễn lệ phí.

Lệ phí thu được nộp vào đâu?

Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Ngân sách nhà nước bố trí chi phí gì cho hoạt động thu lệ phí?

Ngân sách nhà nước bố trí chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.

Lệ phí được quản lý và sử dụng như thế nào?

Lệ phí được quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014; 

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;   

Căn cứ Nghị định s120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

 Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh đề nghị HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, miễn, thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Đối tượng nộp lệ phí: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định pháp luật.

c) Đối tượng được miễn lệ phí:

- Các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật hộ tịch năm 2014.

- Người cao tuổi.

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

1. Mức thu

a) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

- Khai sinh: 5.000 đồng.

- Khai tử: 5.000 đồng.

- Kết hôn: 30.000 đồng.

- Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi, bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước: 15.000 đồng.

- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng.

- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.

b) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Khai sinh: 75.000 đồng.

- Khai tử: 75.000 đồng.

- Kết hôn: 1.500.000 đồng.

- Giám hộ, chấm dứt giám hộ: 75.000 đồng.

- Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 25.000 đồng.

- Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng.

- Đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng.

2. Chế độ thu, nộp lệ phí

- Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.

3. Việc quản lý và sử dụng lệ phí

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28 /7/2017; thay thế Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ngày 22/4/2016 của HĐND tỉnh quy định mức thu, miễn, thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

21/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.