Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, áp dụng cho các doanh nghiệp và chủ thể khai thác khoáng sản. Mức phí được xác định cụ thể theo từng loại khoáng sản, từ 2.500 đồng/m3 đến 270.000 đồng/tấn, tùy thuộc vào loại khoáng sản và hình thức khai thác.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp và chủ thể khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Các điểm cốt lõi
- Loại khoáng sản kim loại → Mức thu phí từ 25.000 đồng/tấn đến 270.000 đồng/tấn
- Loại khoáng sản không kim loại → Mức thu phí từ 1.500 đồng/m3 đến 60.000 đồng/m3
- Khai thác khoáng sản tận thu → Phí bảo vệ môi trường bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng
- Hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2017
- Thay thế Nghị quyết số: 42/2016/NQ-HĐND
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp khai thác khoáng sản sẽ phải nộp phí bảo vệ môi trường, tăng chi phí hoạt động.
- Có thể giảm ô nhiễm môi trường do việc khai thác khoáng sản được quản lý chặt chẽ hơn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là bao nhiêu?
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là 50.000 đồng/tấn.
Loại khoáng sản nào có mức phí cao nhất?
Quặng vàng gốc và quặng vàng sa khoáng có mức phí cao nhất, là 270.000 đồng/tấn.
Nghị quyết này áp dụng cho ai?
Nghị quyết này áp dụng cho các doanh nghiệp và chủ thể khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với đá ốp lát, làm mỹ nghệ là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) là 60.000 đồng/m3.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2017.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠNHỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số: 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số: 41/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
|
STT |
Loại khoáng sản |
ĐVT |
Mức thu (đồng) |
|
I |
QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI |
|
|
|
1 |
Quặng sắt |
Tấn |
50.000 |
|
2 |
Quặng măng-gan |
Tấn |
40.000 |
|
3 |
Quặng vàng |
|
|
|
- |
Vàng gốc |
Tấn |
270.000 |
|
- |
Vàng sa khoáng |
Tấn |
180.000 |
|
4 |
Quặng bạc, Quặng thiếc |
Tấn |
270.000 |
|
5 |
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimoan) |
Tấn |
40.000 |
|
6 |
Quặng chì, quặng kẽm |
Tấn |
220.000 |
|
7 |
Quặng đồng, quặng ni-ken (niken) |
Tấn |
50.000 |
|
8 |
Quặng khoáng sản kim loại khác |
Tấn |
25.000 |
|
II |
KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI |
|
|
|
1 |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) |
m3 |
60.000 |
|
2 |
Đá block |
m3 |
70.000 |
|
3 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
5.000 |
|
4 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
m3 |
3.000 |
|
5 |
Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentônít và các loại khoáng chất khác) |
Tấn |
2.000 |
|
6 |
Cát |
m3 |
4.000 |
|
7 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
1.500 |
|
8 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
m3 |
2.000 |
|
9 |
Các loại đất khác |
m3 |
1.500 |
|
10 |
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) |
Tấn |
25.000 |
|
11 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
2.500 |
|
12 |
Khoáng sản không kim loại khác |
Tấn |
25.000 |
|
III |
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục I, II |
||
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số: 42/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.