Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn; dự toán, phân bổ ngân sách địa phương; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, xã và các biểu mẫu phục vụ công tác báo cáo tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh

Document No.21/2017/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityLai Châu
Signed byVũ Văn Hoàn — Chủ tịch
Updated27/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date08/12/2017
Effective date01/01/2018
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2017/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 08 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Quy định thời gian gửi báo cao kế hoạch tài chính - ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn; dự toán, phân bổ ngân sách địa phương; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, xã và các biểu mẫu phục vụ công tác lập báo cáo tài chính - ngân sách trên địa bản tỉnh 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;

Xét Tờ trình số 2088/TTr-UBND, ngày 13 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện và cấp xã; thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp và quy định các biểu mẫu phục vụ công tác lập báo cáo của Ủy ban nhân dân các cấp; Báo cáo thẩm tra số 546/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn; dự toán, phân bổ ngân sách địa phương; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, xã và các biểu mẫu phục vụ công tác lập báo cáo tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh.

a) Phạm vi điều chỉnh:

Quy định thời gian ủy ban nhân dân các cấp gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp báo cáo: Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương hằng năm; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách và quyết toán ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán ngân sách địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp cho cơ quan, đơn vị ngân sách cấp dưới; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện và cấp xã; biểu mẫu của các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp trên theo các nội dung tại Khoản a Điều này.

b) Đối tượng áp dụng

Hội đồng nhân dân, Thường trực hội đồng nhân dân các cấp; Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã.

Ủy ban nhân dân các cấp.

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan.

Điều 2. Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn; dự toán, phân bổ ngân sách địa phương; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, xã.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo: Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương; báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương đến Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 18 tháng 11 năm thứ 05 của giai đoạn trước.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương.

a) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 7 năm trước để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương đến Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 11 năm trước.

3. Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo về dự toán, phương án phân bổ ngân sách địa phương hằng năm đến Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cùng cấp.

a) Cấp tỉnh: Trước ngày 20 tháng 11 năm hiện hành.

b) Cấp huyện: Trước ngày 12 tháng 12 năm hiện hành.

c) Cấp xã: Trước ngày 22 tháng 12 năm hiện hành.

4. Giao dự toán ngân sách địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp cho các cơ quan, đơn vị và ngân sách địa phương cấp dưới.

a) Cấp tỉnh: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

b) Cấp huyện: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua.

c) Cấp xã: Trước ngày 31 tháng 12 của năm hiện hành.

5. Hội đồng nhân dân cấp xã, cấp huyện phê chuẩn quyết toán ngân sách năm trước của cấp mình.

a) Cấp xã: Trước ngày 30 tháng 6 năm sau.

b) Cấp huyện: Trước ngày 30 tháng 7 năm sau.

6. Gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương.

a) Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã.

Cấp xã: Trước ngày 31 tháng 3 năm sau.

Cấp huyện: Trước ngày 30 tháng 4 năm sau.

Cấp tỉnh: Trước ngày 01 tháng 10 năm sau.

b) Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương cấp mình đến Hội đồng nhân dân cùng cấp chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.

Điều 3. Quy định các biểu mẫu phục vụ công tác lập báo cáo tài chính - ngân sách

1. Biểu mẫu phục vụ lập kế hoạch tài chính 05 năm địa phương: Áp dụng theo các biểu mẫu số 01; 02 quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ.

2. Biểu mẫu phục vụ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương: Áp dụng theo các biểu mẫu số 03; 04; 05; 06 quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ- CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ.

3. Biểu mẫu phục vụ lập kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm địa phương: Áp dụng từ biểu mẫu số 07 đến biểu mẫu số 11 quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ; từ biểu mẫu số 01 đến biểu mẫu số 06, từ biểu mẫu số 13 đến biểu mẫu số 19 quy định tại Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2017 của Bộ Tài chính.

4. Biểu mẫu phục vụ lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước: Áp dụng biểu mẫu số 01, 02, 03, 05 đến biểu mẫu số 09, từ biểu mẫu số 11 đến biểu số 15, biểu số 17, 18; từ biểu mẫu số 23 đến biểu mẫu số 29, từ biểu mẫu số 30 đến biểu mẫu số 35 quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.

5. Biểu mẫu phục vụ lập báo cáo quyết toán ngân sách: Áp dụng mẫu biểu từ biểu số 60 đến biểu số 70 quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.

(Có danh mục biểu mẫu kèm theo Nghị quyết)

Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

 

CHỦ TỊCH
(đã ký)



Vũ Văn Hoàn

 

PHỤ LỤC

HỆ THỐNG BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị quyết số: 21/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)

Số hiệu mẫu biểu  Nội dung mẫu biểu 

A. Các mẫu biểu phục vụ lập kế hoạch tài chính 3 năm, 5 năm, đầu tư công trung hạn 5 năm
I. Các mẫu biểu theo NĐ số 31/2017/NĐ-CP
Phần thứ nhất Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương
Biểu mẫu số 01 Dự báo một số chỉ tiêu kinh tế - hội chủ yếu giai đoạn 05 năm
Biểu mẫu số 02 Kế hoạch tài chính - ngân sách giai đoạn 05 năm
Phần thứ hai Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương
Biểu mẫu số 03 Dự kiến phương án phân bổ kế hoạch đầu công trung hạn vốn NSNN giai đoạn 05 năm
Biểu mẫu số 04 Tổng hợp dự kiến kế hoạch đầu công trung hạn vốn NSNN của các quan, đơn vị địa phương giai đoạn 05 năm
Biểu mẫu số 05 Danh mục chương trình, dự án dự kiến bố trí kế hoạch đầu công trung hạn vốn trong nước giai đoạn 05 năm
Biểu mẫu số 06 Danh mục chương trình, dự án dự kiến bố trí kế hoạch đầu công trung hạn vốn nước ngoài (ODA, vay ưu đãi) giai đoạn 05 năm
Phần thứ ba Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương
Biểu mẫu số 07 Dự kiến cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 03 năm ...
Biểu mẫu số 08 Dự kiến thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực giai đoạn 03 năm ...
Biểu mẫu số 09 Dự kiến cân đối nguồn thu, chi ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện giai đoạn 03 năm ...
Biểu mẫu số 10 Dự kiến chi ngân sách cấp tỉnh theo cơ cấu chi giai đoạn 03 năm ...
Biểu mẫu số 11 Dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách địa phương giai đoạn 03 năm ...
II. Các mẫu biểu theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC
Biểu mẫu số 01 Dự báo một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu giai đoạn 03 năm
Biểu mẫu số 02 Biểu Tổng hợp dự toán thu nsnn năm giai đoạn ...
Biểu mẫu số 03 Dự kiến thu cân đối ngân sách nhà nước theo sắc thuế giai đoạn 03 năm ...
Biểu mẫu số 04 Dự toán chỉ cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 03 năm ...
Biểu mẫu số 05 Kế hoạch vay và trả nợ ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 03 năm ...
Biểu mẫu số 06 Dự kiến nhu cầu, nguồn và số bổ sung chỉ thực hiện cải cách tiền lương
Biểu mẫu số 13 Tổng hợp nhu cầu chi ngân sách nhà nước giai đoạn 03 năm
Biểu mẫu số 14 Tổng hợp nhu cầu chỉ đầu tư phát triển giai đoạn 03 năm
Biểu mẫu số 15 Nhu cầu chỉ đầu tư phát triển lĩnh vực giai đoạn 03 năm
Biểu mẫu số 16 Tổng hợp nhu cầu chi thường xuyên giai đoạn 03 năm
Biểu mẫu số 17 Chi tiết nhu cầu chỉ thường xuyên giai đoạn 03 năm
Biểu mẫu số 18 Tổng hợp mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu và nhu cầu chi mới giai đoạn 03 năm
Biểu mẫu số 19 Dự kiến số thu, chi từ nguồn thu được để lại theo chế độ giai đoạn 03 năm ...
B. Các mẫu biểu phục vụ lập dự toán thu, chị NSNN theo Thông tư số 343/2016/TT- BTC
Phần thứ nhất Mẫu biểu lập dự toán thu ngân sách nhà nước
Biểu mẫu số 01 Tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước năm ....
Biểu mẫu số 02 Tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế năm ...
Biểu mẫu số 03 Dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn năm ....
Phần thứ hai Mẫu biểu lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước
Biểu mẫu số 05 Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm ...
Biểu mẫu số 06 Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm ... chi tiết theo đơn vị trực thuộc
Biểu mẫu số 07 Dự toán thu, chi, nộp ngân sách nhà nước từ các khoản phí và lệ phí năm ...
Biểu mẫu số 08 Tổng hợp dự toán thu, chi từ nguồn vay nợ nước ngoài và vốn đối ứng năm ...
Biểu mẫu số 09 Tổng hợp dự toán thu, chi từ nguồn viện trợ và vốn đối ứng năm ...
Biểu mẫu số 11.1 Dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu năm ...
Biểu mẫu số 11.2 Dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu năm ...
Biểu mẫu số 12.1 Dự toán thu, chi theo lĩnh vực sự nghiệp năm ...
Biểu mẫu số 12.2 Dự toán thu, chi đơn vị sự nghiệp lĩnh vực năm ...
Biểu mẫu số 12.3 Dự toán thu, chi đơn vị sự nghiệp lĩnh vực năm ...
Biểu mẫu số 12.4 Dự toán thu, chi đơn vị sự nghiệp lĩnh vực năm ...
Biểu mẫu số 12.5 Dự toán thu, chi đơn vị sự nghiệp lĩnh vực năm ...
Biểu mẫu số 13.1 Cơ sở tính chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề năm ...
Biểu mẫu số 13.2 Cơ sở tính chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình năm ...
Biểu mẫu số 13.3 Cơ sở tính chi sự nghiệp khoa học và công nghệ năm ...
Biểu mẫu số 13.4 Cơ sở tính chi sự nghiệp văn hóa thông tin năm ...
Biểu mẫu số 13.5 Cơ sở tính chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn năm ...
Biểu mẫu số 13.6 Cơ sở tính chi sự nghiệp thể dục thể thao năm ...
Biểu mẫu số 13.7 Cơ sở tính chi sự nghiệp bảo vệ môi trường năm ...
Biểu mẫu số 13.8 Cơ sở tính chi các hoạt động kinh tế năm ...
Biểu mẫu số 13.9 Chi tiết chi các hoạt động kinh tế theo chương trình/dự án năm ...
Biểu mẫu số 13.10 Cơ sở tính chi thực hiện chính sách đối với các đối tượng thuộc lĩnh vực bảo đảm xã hội năm ...
Biểu mẫu số 13.11 Cơ sở tính chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng năm ...
Biểu mẫu số 13.12 Cơ sở tính chi thực hiện chính sách trợ giúp xã hội năm ...
Biểu mẫu số 14 Cơ sở tính chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể năm ...
Biểu mẫu số 15.1 Báo cáo biên chế - tiền lương của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể năm ...
Biểu mẫu số 15.2 Báo cáo lao động - tiền lương - nguồn kinh phí đảm bảo của các đơn vị sự nghiệp năm ...
Biểu mẫu số 17 Dự toán chi cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý năm ...
Biểu mẫu số 18 Kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách năm ...
Phần thứ ba Mẫu biểu lập dự toán chi đầu tư phát triển
Biểu mẫu số 23 Dự toán chi đầu tư nguồn NSNN (vốn trong nước) năm ...
Biểu mẫu số 24 Dự toán chi đầu tư từ nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo phương thức cấp phát từ NSTW ...
Biểu mẫu số 25 Dự toán chi đầu tư từ nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo phương thức cấp phát ...
Biểu mẫu số 26 Dự toán chi đầu tư từ nguồn vốn NSTW bổ sung có mục tiêu cho NSĐP (vốn trong nước) năm ....
Biểu mẫu số 27 Tổng hợp dự toán chi đầu tư phát triển năm ..
Phần thứ tư Mẫu biểu lập dự toán thu ngân sách địa phương
Biểu mẫu số 28 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản năm ...
Biểu mẫu số 29.1 Cân đối NSĐP năm ... (dùng cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách)
Biểu mẫu số 29.2 Cân đối NSĐP năm ... (dùng cho các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách)
Biểu mẫu số 30 Kế hoạch vay và trả nợ ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm ...
Biểu mẫu số 31 Biểu tổng hợp dự toán thu NSNN năm ...
Biểu mẫu số 32 Biểu tổng hợp dự toán chi NSĐP năm ....
Biểu mẫu số 33 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn NSTW bổ sung có mục tiêu cho NSĐP (vốn trong nước) năm ... và dự kiến kế hoạch năm ...
Biểu mẫu số 34 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư từ vốn ODA và vốn vay ưu đãi kế hoạch năm ... và dự kiến kế hoạch năm ....
Biểu mẫu số 35 Dự toán thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập năm ...
C. Các mẫu biểu lập quyết toán ngân sách
Biểu mẫu số 60 Cân đối quyết toán ngân sách địa phương năm ....
Biểu mẫu số 61 Quyết toán thu NSNN, vay NSĐP năm ...
Biểu mẫu số 62 Quyết toán chi ngân sách địa phương năm ....
Biểu mẫu số 63 Quyết toán thu NSNN, vay NSĐP theo mục lục ngân sách nhà nước năm ...
Biểu mẫu số 64 Quyết toán chi, trả nợ NSĐP theo mục lục ngân sách nhà nước năm ...
Biểu mẫu số 65 Quyết toán chi chương trình mục tiêu theo mục lục ngân sách nhà nước năm.
Biểu mẫu số 66 Thuyết minh tăng, giảm chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể năm ....
Biểu mẫu số 67 Thuyết minh chi khắc phục hậu quả thiên tai năm ....
Biểu mẫu số 68 Thuyết minh tình hình sử dụng nguồn dự phòng, tăng thu và thưởng vượt dự toán thu ngân sách năm ..
Biểu mẫu số 69 Báo cáo tình hình kiểm toán, thanh tra năm.
Biểu mẫu số 70 Báo cáo chi chuyển nguồn sang năm sau năm ....

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 8
21/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn; dự toán, phân bổ ngân sách địa phương; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, xã và các biểu mẫu phục vụ công tác báo cáo tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.