Quyết định này quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối với đại biểu kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp tỉnh Phú Thọ, áp dụng từ ngày 1/7/2017. Mức phụ cấp được xác định bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
적용 범위
Đại biểu kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp tỉnh Phú Thọ
핵심 사항
- Đại biểu kiêm nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hưởng phụ cấp bằng 1,0 hệ số lương cơ sở; cấp huyện là 0,7 hệ số lương cơ sở; cấp xã là 0,3 hệ số lương cơ sở.
- Đại biểu kiêm nhiệm Trưởng ban của HĐND cấp tỉnh được hưởng phụ cấp bằng 0,7 hệ số lương cơ sở; cấp huyện là 0,3 hệ số lương cơ sở; cấp xã là 0,1 hệ số lương cơ sở.
- Phụ cấp cho đại biểu kiêm nhiệm Phó trưởng ban và Thành viên các Ban của HĐND chỉ được hưởng ở cấp xã với mức 0,07 và 0,15 hệ số lương cơ sở tương ứng.
- Mức phụ cấp được tính từ ngày 1/1/2017 và thực hiện trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 và hàng năm.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 1192/QĐ-UBND ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi cho đại biểu kiêm nhiệm các chức danh, khuyến khích họ tham gia tích cực vào hoạt động của Hội đồng nhân dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do việc bổ sung phụ cấp này.
❓ 자주 묻는 질문
Đại biểu kiêm nhiệm các chức danh được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?
Mức phụ cấp được xác định bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở, cụ thể như sau: Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là 1,0 hệ số; cấp huyện là 0,7 hệ số; cấp xã là 0,3 hệ số. Trưởng ban HĐND cấp tỉnh là 0,7 hệ số; cấp huyện là 0,3 hệ số; cấp xã là 0,1 hệ số.
Mức phụ cấp bắt đầu được tính từ khi nào?
Mức phụ cấp bắt đầu được tính từ ngày 1/1/2017.
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho đại biểu kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp tỉnh Phú Thọ.
Mức phụ cấp được tính dựa trên cơ sở gì?
Mức phụ cấp được xác định bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, cụ thể như đã nêu trong quyết định.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 1192/QĐ-UBND ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ.
전문
TỈNH PHÚ THỌ
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối với đại biểu
kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp tỉnh Phú Thọ
--------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2015 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 92/TTr-STC ngày 09 tháng 5 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối với đại biểu kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp tỉnh Phú Thọ. Phụ cấp được xác định bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, cụ thể như sau:
|
Hệ số phụ cấp Chức danh kiêm nhiệm |
Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã |
| 1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 1,0 | 0,7 | 0,3 |
| 2. Trưởng ban của HĐND | 0,7 | 0,3 | 0,1 |
| 3. Phó trưởng ban của HĐND | - | - | 0,07 |
| 4. Thành viên các Ban của HĐND | 0,3 | 0,15 | - |
| 5. Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND | 0,3 | 0,15 | - |
Nguồn kinh phí thực hiện: Được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2017 và thay thế Quyết định số 1192/QĐ-UBND ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân 3 cấp trực thuộc tỉnh Phú Thọ.
Mức phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
CHỦ TỊCH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.