Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND V/v quy định mức đóng đối với đối tượng cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Quyết định này quy định tiêu chuẩn và định mức sử dụng diện tích chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Tuyên Quang. Các cơ quan, tổ chức phải tuân theo tiêu chuẩn này khi lập kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc thuê trụ sở làm việc.

Document No.21/2018/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityHưng Yên
Signed byNguyễn Văn Phóng — Chủ tịch
Updated13/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldPhòngChống Tệ Nạn Xã Hội
Issued date15/06/2018
Effective date01/07/2018
Expiry date20/11/2021
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này quy định tiêu chuẩn và định mức sử dụng diện tích chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Tuyên Quang. Các cơ quan, tổ chức phải tuân theo tiêu chuẩn này khi lập kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc thuê trụ sở làm việc.

Scope of application

Các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị y tế, giáo dục và đào tạo; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ quan này cũng chịu sự điều chỉnh.

Key points

  • Các cơ quan, tổ chức được quy định tiêu chuẩn và định mức sử dụng diện tích chuyên dùng theo bảng phân loại
  • Sở Tài chính và các cơ quan liên quan kiểm tra, thẩm định việc thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức này
  • Dự án đầu tư xây dựng mới không xác định lại diện tích chuyên dùng nếu đã được phê duyệt trước ngày quyết định có hiệu lực
  • Quyết định có hiệu lực từ 10/01/2019
  • Các cơ quan, tổ chức phải tuân theo tiêu chuẩn này khi lập kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc thuê trụ sở làm việc

🌐 Social impact of this document

  • Tạo sự thống nhất trong quản lý sử dụng diện tích chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức
  • Giảm lãng phí tài nguyên đất đai và nguồn lực kinh phí
  • Các đơn vị có thể phải điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc thuê trụ sở làm việc theo tiêu chuẩn mới

❓ Frequently asked questions

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức nào?

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị y tế, giáo dục và đào tạo; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.

Các cơ quan, tổ chức được quy định tiêu chuẩn và định mức sử dụng diện tích chuyên dùng như thế nào?

Theo bảng phân loại trong quyết định, các cơ quan, tổ chức có tiêu chuẩn và định mức sử dụng diện tích chuyên dùng khác nhau dựa trên số lượng cán bộ, công chức, người lao động.

Sở Tài chính và các cơ quan liên quan sẽ làm gì?

Sở Tài chính và các cơ quan liên quan sẽ kiểm tra, thẩm định việc thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng.

Dự án đầu tư xây dựng mới có bị ảnh hưởng bởi quyết định này không?

Nếu dự án đã được phê duyệt trước ngày quyết định có hiệu lực thì không xác định lại diện tích chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức của quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2019.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 21/2018/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 25 tháng 12 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 năm 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 389/TTr-STC ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc đề nghị ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây viết tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Các cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng

1. Định mức sử dụng diện tích tối đa chuyên dùng cho các hoạt động:

STT

Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị

Diện tích tối đa sử dụng cho hoạt động (m2)

Tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính

Tiếp dân

Quản trị hệ thống công nghệ thông tin

Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên)

Kho chuyên ngành

I

Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh

 

 

 

 

 

a

Có số cán bộ, công chức, người lao động dưới 50 người

100

40

30

200

300

b

Có số cán bộ, công chức, người lao động từ 50 người trở lên

50

50

600

500

II

Thành ủy, huyện ủy

 

60

50

1.300

600

Ủy ban nhân dân cấp huyện

250

III

Đảng ủy xã, phường, thị trấn

 

50

30

300

200

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

100

IV

Cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban ngành cấp tỉnh và trực thuộc cấp huyện

90

40

30

200

200

2. Định mức sử dụng diện tích tối đa khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù:

a) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: 4.800 m2.

b) Ban tiếp công dân tỉnh: 1.900 m2.

c) Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường: 450 m2.

d) Bảo tàng tỉnh, Đoàn Nghệ thuật Dân tộc; Trung tâm Văn hóa - Thể thao Thanh thiếu nhi: 100 m2.

đ) Trung tâm Bảo trợ xã hội: 200 m2.

e) Quỹ Bảo trợ trẻ em: 300 m2.

g) Thanh tra Sở Giao thông Vận tải: 50 m2.

h) Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân: 880 m2.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng được phê duyệt tại Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước, lập kế hoạch khi được giao đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc; thực hiện quản lý, sử dụng diện tích chuyên dùng theo đúng quy định.

2. Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, thẩm định việc thực hiện, triển khai thiết kế đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách, giao đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp về diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

Điều 5. Xử lý chuyển tiếp

Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không xác định lại diện tích chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2019.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính; (Báo
- Thường trực Tỉnh ủy; cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Các Ban Đảng của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Hội đồng nhân dân huyện, thành phố;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Như điều 6 (thi hành);
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Tuyên Quang; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Phòng Tin học - Công báo;

- Chuyên viên: TH, TC;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Đình Quang

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 6
135/2004/NĐ-CP Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh In effect 61/2011/NĐ-CP Nghị định số 61/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh In effect 16/2008/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy số 16/2008/QH12 In effect 23/2000/QH10 Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghỉện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng Expired
Abolished by 1
21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND V/v quy định mức đóng đối với đối tượng cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.