Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng đơn giá cây thanh long và cây bưởi để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

문서 번호21/2018/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Trần Anh Dũng — Phó Chủ tịch
업데이트27. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 06. 2018
발효일09. 07. 2018
효력 만료일21. 12. 2018
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định Bảng đơn giá cây thanh long và cây bưởi để làm cơ sở

 xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng

 khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định Bảng đơn giá cây thanh long và cây bưởi để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại cây thannh long và cây bưởi trong giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Bảng đơn giá cây thanh long và cây bưởi

a) Cây thanh long (1.000 trụ/ha)

- Thanh long trồng năm thứ 1: 251.000 đồng/trụ.

- Thanh long trồng năm thứ 2: 452.000 đồng/trụ.

- Thanh long trồng từ năm thứ 3 trở lên: 907.000 đồng/trụ.

b) Cây bưởi da xanh (500 cây/ha)

- Bưởi trồng năm thứ 1: 172.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng năm thứ 2: 238.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng năm thứ 3: 355.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng năm thứ 4: 484.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng từ năm thứ 5 trở lên: 1.225.000 đồng/cây.

b) Cây bưởi năm roi (500 cây/ha)

- Bưởi trồng năm thứ 1: 172.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng năm thứ 2: 238.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng năm thứ 3: 355.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng năm thứ 4: 484.000 đồng/cây.

- Bưởi trồng từ năm thứ 5 trở lên: 715.000 đồng/cây.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/7/2018.

Nội dung quy định về việc xác định đơn giá đối với cây thanh long và cây bưởi tại Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 28/01/2013 của UBND tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh, Thủ trưởng các Sở - Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng đơn giá cây thanh long và cây bưởi để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.