Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, áp dụng từ ngày 20/12/2021.

문서 번호21/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Lạng Sơn
서명자Đoàn Thị Hậu — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 12. 2021
발효일20. 12. 2021
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, áp dụng từ ngày 20/12/2021.

적용 범위

Các đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân thực hiện chính sách này.

핵심 사항

  • bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được hưởng mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
  • Trẻ em dưới 4 tuổi được trợ cấp nuôi dưỡng bằng hệ số 7,0 của mức chuẩn trợ giúp xã hội (252.000 đồng/tháng), còn các đối tượng từ đủ 4 tuổi trở lên được trợ cấp bằng hệ số 6,0 (216.000 đồng/tháng).
  • Các mức trợ giúp xã hội khác thực hiện theo mức tối thiểu và quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
  • Kinh phí thực hiện từ ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện cuộc sống của đối tượng bảo trợ xã hội, giảm gánh nặng cho gia đình và cộng đồng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách địa phương có thể tăng lên.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 360.000 đồng/tháng.

Trẻ em dưới 4 tuổi được trợ cấp nuôi dưỡng bao nhiêu?

Trẻ em dưới 4 tuổi được trợ cấp bằng hệ số 7,0 của mức chuẩn trợ giúp xã hội, tương đương 252.000 đồng/tháng.

Các đối tượng từ đủ 4 tuổi trở lên được trợ cấp nuôi dưỡng bao nhiêu?

Các đối tượng từ đủ 4 tuổi trở lên được trợ cấp bằng hệ số 6,0 của mức chuẩn trợ giúp xã hội, tương đương 216.000 đồng/tháng.

Kinh phí thực hiện từ đâu?

Kinh phí thực hiện từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 21/2021/NQ-HĐND
Lạng Sơn, ngày 9 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ BẢY

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền định phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1, 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 148/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

b) Các cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là: 360.000 đồng/tháng.

2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng áp dụng đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:

a) Hệ số 7,0 đối với trẻ em dưới 04 tuổi.

b) Hệ số 6,0 đối với các đối tượng từ đủ 04 tuổi trở lên.

3. Các mức trợ giúp xã hội khác: thực hiện bằng mức tối thiểu và các mức trợ giúp quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí bao gồm: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.

 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đoàn Thị Hậu

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

21/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.