Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động chăn nuôi. Mật độ tối đa được quy định cụ thể theo từng huyện, thị xã, thành phố.

Số hiệu21/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHưng Yên
Người kýTrần Quốc Văn — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhCông An
Lĩnh vựcQuản Lý Xuất Nhập CảnhQuản Lý Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện
Ngày ban hành18/06/2021
Ngày áp dụng29/06/2021
Ngày hết hiệu lực12/10/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động chăn nuôi. Mật độ tối đa được quy định cụ thể theo từng huyện, thị xã, thành phố.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Các điểm cốt lõi

  • quy định mật độ chăn nuôi theo từng huyện, thị xã, thành phố với mức tối đa không quá 1,5 ĐVN/ha đất nông nghiệp
  • Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này
  • Các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp để xác định diện tích đất nông nghiệp và tuyên truyền về quy định này
  • Tổ chức, cá nhân chăn nuôi phải tuân thủ mật độ chăn nuôi theo quy định tại Điều 2 của Quyết định
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2022

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững ngành chăn nuôi
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc điều chỉnh quy mô chăn nuôi

❓ Câu hỏi thường gặp

Mật độ chăn nuôi tối đa là bao nhiêu?

Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,5 ĐVN/ha đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2030.

Đối tượng áp dụng quy định này là ai?

Quy định áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Sở nào chịu trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện quy định này?

Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này.

Quyết định có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 01 năm 2022.

Tổ chức, cá nhân chăn nuôi cần tuân thủ điều gì theo quy định này?

Tổ chức, cá nhân chăn nuôi phải có quy mô chăn nuôi phù hợp với loại hình chăn nuôi, vùng quy hoạch chăn nuôi và kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương để đảm bảo mật độ chăn nuôi theo quy định.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Số: 21/2021/QĐ-UBND

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 19 tháng 12 năm 2021

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2030

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về việc hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 277/TTr-SNN ngày 31 tháng 8 năm 2021 về việc ban hành Quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2030.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về mật độ chăn nuôi ở các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2030.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoàiliên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Điều 2. Mật độ chăn nuôi

Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2030 tối đa không quá 1,5 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp, trong đó mật độ chăn nuôi tại các huyện, thị xã, thành phố cụ thể như sau:

1. Thành phố Bà Rịa: tối đa không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

2. Huyện Đất Đỏ: tối đa không quá 1,9 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

3. Huyện Long Điền: tối đa không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

4. Thị xã Phú Mỹ: tối đa không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

5. Thành phố Vũng Tàu: tối đa không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

6. Huyện Châu Đức: tối đa không quá 1,9 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

7. Huyện Xuyên Mộc: tối đa không quá 1,9 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

8. Huyện Côn Đảo: tối đa không quá 0,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan

1. Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện Quy định này ở các địa phương; chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi của các vùng chăn nuôi trong tỉnh trong trường hợp cần thiết.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ cho các địa phương tính toán, xác định điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi cho phù hợp.

3. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bà Rịa – Vũng Tàu, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động thực hiện Quy định này.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh và Truyền hình, Báo Bà Rịa – Vũng Tàu triển khai tuyên truyền, vận động thực hiện quy định này.

5. Các sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền.

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Căn cứ quy định về mật độ chăn nuôi để tổ chức quản lý hoạt động chăn nuôi trên địa bàn, định hướng xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương;

2. Phối hợp với các sở, ngành của tỉnh để thẩm định yêu cầu về mật độ chăn nuôi của các Dự án đầu tư chăn nuôi trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố;

3. Thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết;

4. Tổ chức tuyên truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.

Điều 5 . Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh

1. Có quy mô chăn nuôi phù hợp với loại hình chăn nuôi, vùng quy hoạch chăn nuôi, quy mô dự án chăn nuôi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương để đảm bảo mật độ chăn nuôi theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

2. Tuân thủ các quy định của Nhà nước về hoạt động chăn nuôi.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Bộ Nông nghiêp và PTNT;
- TTr. HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, PCT-UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (KTVB);
- Trung tâm Công báo tỉnh – Tin học tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo BR-VT;
- L
ưu: VT, SNN&PTNT, KTN (5).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Công Vinh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
58/2003/NĐ-CP Nghị định số 58/2003/NĐ-CP Quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần Hết hiệu lực 60/2020/NĐ-CP Nghị định số 60/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất Hết hiệu lực 16/2008/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy số 16/2008/QH12 Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 73/2018/NĐ-CP Nghị định số 73/2018/NĐ-CP Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất Hết hiệu lực 23/2000/QH10 Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2001/NĐ-CP Nghị định số 80/2001/NĐ-CP Hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
21/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.