Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND Quy định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND quy định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi. Mức giá cụ thể được nêu rõ cho các loại đất trồng lúa, diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cấp nước chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu, tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị.

문서 번호21/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관An Giang
서명자Mai Văn Huỳnh — Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 05. 2022
발효일28. 05. 2022
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND quy định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi. Mức giá cụ thể được nêu rõ cho các loại đất trồng lúa, diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cấp nước chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu, tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, bao gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • Nghị quyết này là tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
  • Mức giá tưới tiêu đất trồng lúa được quy định chi tiết cho các trường hợp khác nhau như tưới chủ động, tưới một phần, tạo nguồn từ bậc 2 trở lên, và tách riêng mức giá cho tưới và tiêu;
  • Mức giá cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu cũng được quy định cụ thể;
  • Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị được xác định cho các trường hợp sử dụng động lực, trọng lực hoặc kết hợp cả hai phương pháp;
  • Mức giá quy định tại Nghị quyết này không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho nông dân và doanh nghiệp trong việc sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi, hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các tổ chức, cá nhân không tuân thủ quy định về giá dịch vụ công ích thủy lợi.

❓ 자주 묻는 질문

Mức giá tưới tiêu đất trồng lúa là bao nhiêu?

Mức giá tưới tiêu đất trồng lúa được quy định cụ thể cho các trường hợp khác nhau, ví dụ: tưới tiêu bằng động lực từ 1.055.000 đồng/ha/vụ đến 738.500 đồng/ha/vụ; tưới tiêu bằng trọng lực từ 732.000 đồng/ha/vụ đến 512.400 đồng/ha/vụ.

Mức giá cấp nước chăn nuôi là bao nhiêu?

Mức giá cấp nước chăn nuôi bằng bơm là 1.320 đồng/m3, bằng hồ đập, kênh cống là 900 đồng/m3.

Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị như thế nào?

Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị được quy định cụ thể cho các trường hợp sử dụng động lực từ 36.925 đồng/ha/vụ đến 28.840 đồng/ha/vụ.

Mức giá tưới, tiêu cây công nghiệp dài ngày là bao nhiêu?

Mức giá tưới bằng động lực cho cây công nghiệp dài ngày là 590.800 đồng/ha/năm; tưới bằng trọng lực là 409.920 đồng/ha/năm; và tưới bằng trọng lực kết hợp với động lực hỗ trợ là 461.440 đồng/ha/năm.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 5 năm 2022.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 21/2022/NQ-HĐND
Kiên Giang, ngày 18 tháng 5 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021
 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

KHÓA X, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Xét Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 17/BC-BKTNS ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.  

QUYẾT NGHỊ: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021

1. Mức giá đối với đất trồng lúa

a) Trường hợp tưới tiêu chủ động:

- Tưới tiêu bằng động lực: 1.055.000 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực: 732.000 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 824.000 đồng/ha/vụ.

b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần:

- Tưới tiêu bằng động lực: 633.000 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực: 439.200 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 494.400 đồng/ha/vụ.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: 292.800 đồng/ha/vụ.

d) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: 527.500 đồng/ha/vụ.

đ) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: 512.400 đồng/ha/vụ.

e) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

- Tưới tiêu bằng động lực: 1.266.000 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực: 878.400 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 988.800 đồng/ha/vụ.

g) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích:

- Tưới bằng động lực: 738.500 đồng/ha/vụ;

- Tưới bằng trọng lực: 512.400 đồng/ha/vụ;

- Tưới bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 576.800 đồng/ha/vụ;

- Tiêu bằng động lực: 316.500 đồng/ha/vụ;

- Tiêu bằng trọng lực: 219.600 đồng/ha/vụ;

- Tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 247.200 đồng/ha/vụ.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày

a) Trường hợp tưới tiêu chủ động:

- Tưới tiêu bằng động lực: 422.000 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực: 292.800 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 329.600 đồng/ha/vụ.

b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần:

- Tưới tiêu bằng động lực: 253.200 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực: 175.680 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 197.760 đồng/ha/vụ.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: 117.120 đồng/ha/vụ.

d) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: 211.000 đồng/ha/vụ.

đ) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: 204.960 đồng/ha/vụ.

e) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

- Tưới tiêu bằng động lực: 506.400 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực: 351.360 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 395.520 đồng/ha/vụ.

g) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích:

- Tưới bằng động lực: 295.400 đồng/ha/vụ;

- Tưới bằng trọng lực: 204.960 đồng/ha/vụ;

- Tưới bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 230.720 đồng/ha/vụ.

- Tiêu bằng động lực: 126.600 đồng/ha/vụ;

- Tiêu bằng trọng lực: 87.840 đồng/ha/vụ;

- Tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 98.880 đồng/ha/vụ.

3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

a) Cấp nước cho chăn nuôi:

- Cấp nước bằng bơm: 1.320 đồng/m3;

- Cấp nước bằng hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.

b) Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.

c) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: 125 đồng/m2 mặt thoáng/năm.

d) Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:

- Cấp nước bằng bơm: 1.020 đồng/m3.

- Cấp nước bằng hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.

đ) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa:

- Tưới bằng động lực: 590.800 đồng/ha/năm;

- Tưới bằng trọng lực: 409.920 đồng/ha/năm;

- Tưới bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 461.440 đồng/ha/năm.

4. Mức giá đối với tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị

a) Tiêu, thoát nước bằng động lực: 36.925 đồng/ha/vụ;

b) Tiêu, thoát nước bằng trọng lực: 25.620 đồng/ha/vụ;

c) Tiêu, thoát nước bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 28.840 đồng/ha/vụ.

5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 5 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 5 năm 2022./.

 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Mai Văn Huỳnh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗