Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc sửa đổi, bổ sung Biểu số 01 về giá một số dịch vụ trên địa bàn tỉnh, bãi bỏ mục III về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thành phố Vĩnh Yên. Quyết định có hiệu lực từ ngày 5/7/2022.
Các điểm cốt lõi
- UBND tỉnh Vĩnh Phúc → sửa đổi, bổ sung Biểu số 01 về giá một số dịch vụ trên địa bàn tỉnh
- Bãi bỏ mục III về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thành phố Vĩnh Yên
- Các Sở, Ban ngành và UBND các huyện, thành phố → quản lý, sử dụng và tổ chức thu, thanh quyết toán theo quy định
- Trong quá trình thực hiện, vướng mắc gửi về Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 5/7/2022
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện quản lý giá dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện các quy định mới cho một số đơn vị và cá nhân liên quan.
❓ Câu hỏi thường gặp
UBND tỉnh Vĩnh Phúc sửa đổi, bổ sung Biểu số 01 về giá dịch vụ như thế nào?
UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã sửa đổi, bổ sung Biểu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND, bãi bỏ mục III về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thành phố Vĩnh Yên.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5/7/2022.
Các Sở, Ban ngành và UBND các huyện, thành phố cần làm gì trong quá trình thực hiện Quyết định này?
Các Sở, Ban ngành và UBND các huyện, thành phố quản lý, sử dụng và tổ chức thu, thanh quyết toán theo quy định. Trong trường hợp phát sinh vướng mắc, gửi về Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Quyết định này bãi bỏ nội dung nào?
Quyết định bãi bỏ mục III về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thành phố Vĩnh Yên.
Có biểu kèm theo Quyết định này không?
Có, Quyết định sửa đổi, bổ sung Biểu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND.
Toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính; Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính: Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Giá;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 203/TTr-STC ngày 09/05/2022 về việc Sửa đổi, bổ sung Biểu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh về việc quy định giá một số dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và Báo cáo kết quả thẩm định số 309/BC-STP ngày 19/12/2019 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Biểu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh về việc quy định giá một số dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Có biểu kèm theo).
Điều 2. Quyết định này bãi bỏ một số nội dung sau
Bãi bỏ mục III giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tại Biểu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 26/3/2019 của UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi mức giá đối với một số dịch vụ tại Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh về việc quy định giá một số dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ quy định tại Điều 1 và các quy định của pháp luật, các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan quản lý, sử dụng và tổ chức thu, thanh quyết toán theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố gửi về Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/7/2022.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tài nguyên & Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.