Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên 17% và 15% lương tối thiểu vùng cho Đội trưởng và Đội phó đội dân phòng tương ứng.
适用范围
Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
要点
- Đội trưởng đội dân phòng → hưởng mức hỗ trợ 17% lương tối thiểu vùng/người/tháng
- Đội phó đội dân phòng → hưởng mức hỗ trợ 15% lương tối thiểu vùng/người/tháng
- 01 Đội dân phòng → được trang bị 5 bình bột chữa cháy, 5 bình khí hoặc nước, 2 đèn pin, 1 rìu cứu nạn, 1 xà beng, 1 búa tạ, 1 kìm cộng lực, 1 túi sơ cứu và 1 cáng cứu thương
- Phương tiện phòng cháy, chữa cháy được quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này có niên hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất; các phương tiện khác được thay thế khi hư hỏng
- Lực lượng dân phòng đã trang bị đầy đủ hoặc nhiều hơn số lượng quy định trước thời điểm Nghị quyết có hiệu lực sẽ tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn sử dụng mới được thay thế
🌐 本文件的社会影响
- hưởng lợi: Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và lực lượng dân phòng
- Chi phí tăng lên cho ngân sách địa phương do phải chi trả mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng
- Tăng cường trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ giúp nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy
❓ 常见问题
Đội trưởng đội dân phòng được hưởng bao nhiêu phần trăm lương tối thiểu vùng?
17%
Đội phó đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ là bao nhiêu?
15% lương tối thiểu vùng/người/tháng
Lực lượng dân phòng cần trang bị những phương tiện gì theo Nghị quyết này?
05 bình bột chữa cháy, 05 bình khí hoặc nước, 02 đèn pin, 01 rìu cứu nạn, 01 xà beng, 01 búa tạ, 01 kìm cộng lực, 01 túi sơ cứu và 01 cáng cứu thương
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?
22 tháng 12 năm 2023
Đối tượng nào được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng?
Đội trưởng và Đội phó đội dân phòng
全文
TỈNH VĨNH LONG
NGHỊ QUYẾT
_____________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ khoản 2 Điều 34 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Xét Tờ trình số 234/TTr- UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng: Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng được bổ nhiệm và Đội dân phòng được thành lập, kiện toàn ở ấp, khóm, khu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng
1. Đội trưởng đội dân phòng hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 17% lương tối thiểu vùng/người/tháng.
2. Đội phó đội dân phòng hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 15% lương tối thiểu vùng/người/tháng.
Điều 3. Số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng
1. Số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho 01 (một) Đội dân phòng, gồm:
a) Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 04 kg: 05 bình;
b) Bình khí chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 03 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 06 lít: 05 bình;
c) Đèn pin (độ sáng 200 lm, chịu nước IPX64): 02 chiếc;
d) Rìu cứu nạn (trọng lượng 02 kg, cán dài 90 cm, chất liệu thép cacbon cường độ cao): 01 chiếc;
đ) Xà beng (một đầu nhọn, một đầu dẹt; dài 100 cm): 01 chiếc;
e) Búa tạ (thép cacbon cường độ cao, nặng 05 kg, cán dài 50 cm): 01 chiếc;
g) Kìm cộng lực (dài 60 cm, tải cắt 60 kg): 01 chiếc;
h) Túi sơ cứu loại A (Theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế): 01 túi;
i) Cáng cứu thương (kích thước 186 cm x 51 cm x 17 cm; tải trọng 160 kg): 01 chiếc.
2. Đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, niên hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất; các phương tiện được quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 điều này được thay thế khi hư hỏng.
3. Đối với lực lượng dân phòng đã được trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bằng hoặc nhiều hơn quy định tại Nghị quyết này trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng cho đến khi phương tiện hỏng hoặc hết hạn sử dụng mới được trang bị thay thế theo chủng loại, số lượng quy định của Nghị quyết này; trường hợp chưa được trang bị hoặc đã được trang bị nhưng ít hơn số lượng quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Nghị quyết này.
4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, trang bị các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng để thực hiện tốt nhiệm vụ này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2023./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。