Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND quy định giá bán buôn, bán lẻ nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn Thành phố Hải Phòng. Quyết định này áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2023 và thay thế Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân cấp nước và sử dụng nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn Thành phố Hải Phòng (trừ vùng phục vụ của Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng).
Các điểm cốt lõi
- Hộ dân cư khu vực nông thôn: Giá bán lẻ nước sạch từ 6.400 đến 13.500 đồng/m3, tùy theo mức sử dụng.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện: Giá bán lẻ nước sạch là 8.800 đồng/m3.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất: Giá bán lẻ nước sạch là 10.400 đồng/m3.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ: Giá bán lẻ nước sạch là 16.000 đồng/m3.
- Giá bán buôn nước sạch sinh hoạt là 5.000 đồng/m3.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân sử dụng nước sạch, nhất là đối với hộ nghèo.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành hệ thống cấp nước cho các đơn vị cung cấp.
- Lợi ích: Người dân được tiếp cận với nguồn nước sạch an toàn hơn.
- Chi phí: Doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức phải chịu thêm chi phí để đáp ứng mức giá mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá bán lẻ nước sạch cho hộ dân cư khu vực nông thôn là bao nhiêu?
Giá bán lẻ nước sạch cho hộ dân cư khu vực nông thôn từ 6.400 đến 13.500 đồng/m3, tùy theo mức sử dụng.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn; Thủ trưởng các ngành, cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2023.
Giá bán buôn nước sạch sinh hoạt là bao nhiêu?
Giá bán buôn nước sạch sinh hoạt là 5.000 đồng/m3.
Quyết định này thay thế Quyết định nào?
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố về giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn Thành phố Hải Phòng.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ___________ Số: 21/2023/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hải Phòng, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá bán buôn, bán lẻ nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015,
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012,
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 128/TTr-SNN ngày 23 tháng 6 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về giá bán buôn, bán lẻ nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng trừ vùng phục vụ của Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân cấp nước và sử dụng nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng, trừ vùng phục vụ của các đơn vị cấp nước đã được Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định giá bán nước sạch cho mục đích sinh hoạt khu vực nông thôn.
Điều 2. Quy định giá bán buôn, bán lẻ nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
|
TT |
Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch |
Ký hiệu |
Hệ số tính giá cụ thể đối với từng bậc thang, nhóm khách hàng |
Giá bán nước sạch (đồng/m3) |
|
|
Khai thác nước thô từ Công trình thủy lợi |
Khai thác nước thô từ nguồn nước mặt khác |
||||
|
I |
Giá bán lẻ nước sạch bình quân |
|
|
9.000 |
8.000 |
|
II |
Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt |
|
|
|
|
|
1 |
Hộ dân cư khu vực nông thôn |
|
|
|
|
|
- |
Mức dưới 10m3/đồng hồ/tháng |
SH1 |
0,80 |
7.200 |
6.400 |
|
- |
Từ trên 10 m3 - 20 m3/đồng hồ/tháng |
SH2 |
1,00 |
9.000 |
8.000 |
|
- |
Từ trên 20 m3 - 30 m3/đồng hồ/tháng |
SH3 |
1,10 |
9.900 |
8.800 |
|
- |
Mức trên 30m3/đồng hồ/tháng |
SH4 |
1,50 |
13.500 |
12.000 |
|
2 |
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) |
HCSN |
1,10 |
9.900 |
8.800 |
|
3 |
Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất |
SX |
1,30 |
11.700 |
10.400 |
|
4 |
Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ |
KD |
2,00 |
18.000 |
16.000 |
|
III |
Giá bán buôn nước sạch sinh hoạt |
|
|
6.000 |
5.000 |
Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, giá dịch vụ thoát nước, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, thuế tài nguyên nước (đối với các nhà máy nước khai thác nước thô từ nguồn nước mặt khác)
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 và thay thế Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các các xã, thị trấn; Thủ trưởng các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.