Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm học 2024 - 2025

Nghị quyết này quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm học 2024-2025. Nó áp dụng cho các cơ sở giáo dục và người học, cũng như yêu cầu minh bạch hóa việc thu chi.

Số hiệu21/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýMai Văn Tuất — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/10/2024
Ngày áp dụng08/11/2024
Ngày hết hiệu lực19/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm học 2024-2025. Nó áp dụng cho các cơ sở giáo dục và người học, cũng như yêu cầu minh bạch hóa việc thu chi.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập; người học trong các cơ sở này; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở giáo dục công lập phải thỏa thuận văn bản với cha mẹ trẻ em/học sinh/học viên về mức thu dịch vụ tự nguyện;
  • Mức thu không vượt quá mức trần nếu có quy định;
  • Khi thực hiện các khoản thu, cần đảm bảo phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và thu nhập của cha mẹ học sinh;
  • Các cơ sở giáo dục công lập phải tổ chức thực hiện công tác thu chi, mở sổ kế toán theo dõi các khoản thu, chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục;
  • Phải công khai các khoản thu, chi tại đơn vị theo quy định của pháp luật.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho cơ sở giáo dục để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh nếu mức thu vượt quá khả năng chi trả.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các khoản thu dịch vụ bao gồm những gì?

Các khoản thu dịch vụ được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này, nhưng không nêu cụ thể trong văn bản.

Mức thu tối đa cho các khoản dịch vụ là bao nhiêu?

Văn bản không nêu mức thu tối đa cụ thể. Mức thu phải phù hợp với tình hình thực tế và không vượt quá mức trần nếu có quy định.

Các cơ sở giáo dục công lập cần làm gì để đảm bảo minh bạch?

Các cơ sở giáo dục công lập phải tổ chức thực hiện công tác thu chi, mở sổ kế toán theo dõi các khoản thu, chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục và công khai các khoản thu, chi tại đơn vị theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này áp dụng cho những cơ sở giáo dục nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Khi thực hiện các khoản thu, mức thu có thể vượt quá mức trần không?

Không, khi thực hiện các khoản thu đối với những nội dung được ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí khác, mức thu phải được giảm trừ sau khi tính toán số kinh phí đã được bố trí trong dự toán của đơn vị.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

               

CỘNG  XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                 

Số: 21/2024/NQ-HĐND

Ninh Bình, ngày 30 tháng 10 năm 2024

NGHỊ QUYẾT
Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm học 2024-2025
                           

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 25

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015,

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Nghị quyết quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm học 2024-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm học 2024-2025.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với:

a) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập.

b) Người học trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ các hoạt động giáo dục

Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm học 2024-2025 quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Cơ chế quản lý thu chi

1. Các khoản thu, mức thu quy định tại Điều 2 Nghị quyết này phải thực hiện thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ sở giáo dục với cha mẹ trẻ em/học sinh/học viên trên tinh thần tự nguyện; khoản thu và mức thu khi thực hiện không vượt quá mức trần đối với những khoản thu có quy định mức trần.

2. Các khoản thu phải phù hợp với tình hình thực tế của các cơ sở giáo dục, điều kiện kinh tế - xã hội, thu nhập của cha mẹ học sinh và đảm bảo nguyên tắc thu đủ bù đắp chi, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

3. Khi thực hiện các khoản thu đối với những nội dung được ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí khác, mức thu phải được giảm trừ sau khi tính toán số kinh phí đã được bố trí trong dự toán của đơn vị.

4. Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thu chi, mở sổ kế toán theo dõi các khoản thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.

5. Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện công khai các khoản thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại đơn vị theo quy định của pháp luật. Đảm bảo tính công khai, dân chủ, minh bạch trong quá trình tổ chức thu, chi.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 11 năm 2024. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 39/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và Nghị quyết số 101/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh:
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, TP;
- Website Chính phủ, Công báo tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh, Báo Ninh Bình;
- Lưu: VT, phòng CTHĐND.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Mai Văn Tuất

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
Bị thay thế bởi 1
21/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm học 2024 - 2025
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.