Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026, áp dụng cho vùng thành thị, nông thôn và vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Mức thu học phí được quy định chi tiết theo đối tượng và khu vực.

문서 번호21/2024/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Thanh Hóa
서명자Đỗ Trọng Hưng — Chủ tịch
업데이트06. 07. 2026
산업Giáo Dục, Đào Tạo
분야Giáo Dục
발행일31. 05. 2024
발효일10. 06. 2024
효력 만료일09. 12. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026, áp dụng cho vùng thành thị, nông thôn và vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Mức thu học phí được quy định chi tiết theo đối tượng và khu vực.

적용 범위

Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

핵심 사항

  • Đối với các cơ sở giáo dục công lập ở thành thị: Mức thu học phí từ 150.000 đến 195.000 đồng/học sinh/tháng cho mầm non, từ 120.000 đến 155.000 đồng/học sinh/tháng cho trung học cơ sở và trung học phổ thông.
  • Đối với các cơ sở giáo dục công lập ở nông thôn: Mức thu học phí từ 60.000 đến 80.000 đồng/học sinh/tháng cho mầm non, từ 50.000 đến 65.000 đồng/học sinh/tháng cho trung học cơ sở và trung học phổ thông.
  • Đối với các cơ sở giáo dục công lập ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Mức thu học phí từ 30.000 đến 40.000 đồng/học sinh/tháng cho mầm non, từ 25.000 đến 30.000 đồng/học sinh/tháng cho trung học cơ sở và trung học phổ thông.
  • Thời gian thực hiện từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026.
  • Các nội dung khác không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục công lập, nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh học sinh ở vùng nông thôn và miền núi.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu học phí từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026 là bao nhiêu?

Mức thu học phí được quy định như sau: Thành thị (mầm non không bán trú: 150.000 đồng, có bán trú: 195.000 đồng; trung học cơ sở: 120.000 đồng; trung học phổ thông: 155.000 đồng); Nông thôn (mầm non không bán trú: 60.000 đồng, có bán trú: 80.000 đồng; trung học cơ sở: 50.000 đồng; trung học phổ thông: 65.000 đồng); Vùng dân tộc thiểu số và miền núi (mầm non không bán trú: 30.000 đồng, có bán trú: 40.000 đồng; trung học cơ sở: 25.000 đồng; trung học phổ thông: 30.000 đồng).

Thời gian thực hiện mức thu học phí mới là bao lâu?

Thời gian thực hiện từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026.

Các cơ sở giáo dục công lập ở vùng nào được áp dụng mức thu học phí thấp nhất?

Các cơ sở giáo dục công lập ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi được áp dụng mức thu học phí thấp nhất, cụ thể là 30.000 đến 40.000 đồng/học sinh/tháng cho mầm non, từ 25.000 đến 30.000 đồng/học sinh/tháng cho trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Nếu có nội dung khác không quy định trong Nghị quyết này thì làm thế nào?

Các nội dung khác không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2024.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học

2025 - 2026 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

 

 
   

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 352/BC-VHXH ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

Mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh, chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng

TT

Vùng

Đối tượng

Mức thu từ năm học 2023 - 2024 đến

năm học 2025 - 2026

1

Thành thị

- Mầm non

 

+ Không bán trú

150

+ Có bán trú

195

- Trung học cơ sở

120

- Trung học phổ thông

155

2

Nông thôn

- Mầm non

 

+ Không bán trú

60

+ Có bán trú

80

- Trung học cơ sở

50

- Trung học phổ thông

65

3

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi

- Mầm non

 

+ Không bán trú

30

+ Có bán trú

40

- Trung học cơ sở

25

- Trung học phổ thông

30

Điều 2. Thời gian thực hiện

Từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026.

Điều 3. Các nội dung khác có liên quan không quy định trong Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2024./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
97/2023/NĐ-CP Nghị định số 97/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 만료됨 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 발효 중
21/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.