🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/2026/NQ-HĐND |
Hải Phòng, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học
tập giai đoạn 2021- trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 03 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Thực hiện Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”;
Căn cứ Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Xóa mù chữ;
Căn cứ Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”;
Xét Tờ trình số 159/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” (sau đây gọi là Đề án) trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
b) Nghị quyết không áp dụng đối với các Đề án nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” (sau đây gọi là Thông tư số 17/2022/TT-BTC).
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Nội dung và mức chi
1. Chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội về mục đích, ý nghĩa, vai trò và ích lợi của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hàng năm: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định nội dung và mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Chi công tác phí, chi thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương, học tập kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết ở các cấp: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 10/2025/NQHĐND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị sử dụng ngân sách địa phương.
3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc các hoạt động của Đề án; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên, hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và báo cáo); chi đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Trung tâm học tập cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hải Phòng.
4. Chi kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập, gồm:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 10/2025/NQHĐND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị sử dụng ngân sách địa phương;
b) Chi điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá; căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
5. Chi tiền điện đối với các lớp học tại Trung tâm học tập cộng đồng ban đêm; chi hỗ trợ tài liệu, sách giáo khoa, đồ dùng phục vụ công tác giảng dạy, học tập tại các Trung tâm học tập cộng đồng: Giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng quyết định mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán được giao của đơn vị để thực hiện và thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh.
6. Chi cho công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục:
a) Chi cho các hoạt động điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở (sau đây viết tắt là phổ cập giáo dục): Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
b) Chi ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thắp sáng ban đêm (đối với các lớp học phổ cập, xóa mù chữ ban đêm, nếu có): Thanh toán theo chi phí và thời gian học thực tế, mức tối đa 250.000 đồng/lớp/tháng; chi hỗ trợ mua sổ sách theo dõi quá trình học tập: Thanh toán theo hóa đơn thực tế, mức tối đa 150.000 đồng/lớp/kỳ học; chi mua sách giáo khoa dùng chung đối với các lớp phổ cập, xóa mù chữ ban đêm: Đơn vị tổ chức cho trang bị, mua cho học viên theo dự toán được phê duyệt, bảo đảm đủ sách, tài liệu cho mỗi học viên tương ứng với chương trình học/kỳ học/năm học. Mức chi thực tế theo giá thị trường tại thời điểm mua và có chứng từ hợp pháp. Khuyến khích việc bảo quản, lưu trữ tại tủ sách đơn vị đối với sách giáo khoa, tài liệu có thể sử dụng lại nhiều lần;
c) Chi tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ (nếu có): Hỗ trợ Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cấp xã nơi học viên lớp xóa mù chữ cư trú mức 360.000 đồng/học viên/kỳ học hoàn thành;
d) Trong trường hợp huy động tình nguyện viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ (nếu có): Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho các đối tượng này theo chế độ công tác phí quy định tại Nghị quyết số 10/2025/NQHĐND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị sử dụng ngân sách địa phương.
7. Những nội dung và mức chi khác không quy định tại Nghị quyết này, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2022/TT-BTC và các quy định pháp luật có liên quan.
8. Trong trường hợp cùng đối tượng, cùng nội dung mà có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng mức cao nhất.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu (Quốc hội); - Các VP: Quốc hội, Chính phủ; - Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; - Vụ Pháp chế các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; - Cục Kiểm tra VB và TCTHPL (Bộ Tư pháp); - TTTU, TTHĐND TP, UBND TP; - Đoàn ĐBQH TP; - Ủy ban MTTQVN TP; - Các Ban HĐND TP; - Đại biểu HĐND TP khóa XVII; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP; - Các VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND TP, UBND TP; - TT ĐU, TT HĐND, UBND cấp xã; - Báo và PTTH HP, Công báo HP, Cổng TTĐT TP; - Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Văn Hiệu
|
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.