Quyết định số 216/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang bãi bỏ Quyết định số 825/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 2971/2011/QĐ-UBND, vì chúng không còn phù hợp với Thông tư và Nghị quyết mới. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
핵심 사항
- UBND tỉnh Hà Giang → bãi bỏ Quyết định số 825/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 2971/2011/QĐ-UBND
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp không còn được hỗ trợ tài chính như trước theo các Quyết định bị bãi bỏ, có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của hợp tác xã.
- Các cơ quan liên quan phải điều chỉnh quy trình làm việc phù hợp với Thông tư mới.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này bãi bỏ Quyết định nào?
Quyết định số 216/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 825/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 2971/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang.
Tại sao các Quyết định bị bãi bỏ?
Các Quyết định không còn phù hợp với Thông tư số 173/2012/TT-BTC và Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các cơ quan liên quan cần làm gì sau khi Quyết định này được ban hành?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải căn cứ Quyết định này để thi hành.
Người dân và doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Người dân và doanh nghiệp không còn được hỗ trợ tài chính theo các Quyết định bị bãi bỏ, có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của hợp tác xã.
전문
TỈNH HÀ GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bãi bỏ Quyết định số 825/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009
và Quyết định số 2971/2011/QĐ-UBND ngày 27/12/2011 của UBND tỉnh
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã;
Căn cứ Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013 của HĐND tỉnh Hà Giang, Quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 825/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh Hà Giang "Quy định mức hỗ trợ cho các sáng lập viên Hợp tác xã, Tổ hợp tác chuẩn bị thành lập; các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Hà Giang" và Quyết định số 2917/2011/QĐ-UBND ngày 27/12/2011 của UBND tỉnh Hà Giang "Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 825/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh, Quy định mức hỗ trợ cho các sáng lập viên Hợp tác xã, Tổ hợp tác chuẩn bị thành lập; các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã, tổ hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang".
Lý do: 02 quyết định trên không còn phù hợp với Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.