Quyết định số 2166/QĐ-UB V/v điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Quyết định số 2166/QĐ-UB điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Quyết định này quy định mức hỗ trợ cho các gia đình, cá nhân và chi phí cho công tác phòng chống dịch.

문서 번호2166/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Hải Phòng
서명자Nguyễn Văn Thanh — Phó chủ tịch
업데이트28. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일15. 09. 2005
발효일15. 09. 2005
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 2166/QĐ-UB điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Quyết định này quy định mức hỗ trợ cho các gia đình, cá nhân và chi phí cho công tác phòng chống dịch.

적용 범위

Các gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi gia cầm trên địa bàn thành phố Hải Phòng; lực lượng tham gia phòng chống dịch cúm gia cầm.

핵심 사항

  • Gia đình, cá nhân có gia cầm bị tiêu hủy do mắc bệnh cúm gia cầm: được hỗ trợ trực tiếp với mức từ 1.000 đến 16.000 đồng/con (tùy loại gia cầm và tình trạng)
  • Kinh phí mua sắm thiết bị vật dụng cho kiểm tra, chuẩn đoán, phòng chống dịch; thuốc sát trùng hóa chất; trang phục phòng hộ cho cán bộ thú y
  • Phụ cấp cho người tham gia phòng chống dịch: 30.000 - 60.000 đồng/ngày (tùy ngày làm việc)
  • Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị cho các cuộc họp, giao ban về phòng chống dịch
  • Mức hỗ trợ từ 1/12/2004, thay thế Quyết định số 142/QĐ-UB ngày 25/01/2005

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng kinh tế cho các gia đình chăn nuôi bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, tăng cường hiệu quả công tác phòng chống dịch
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do hỗ trợ trực tiếp và chi bồi dưỡng cho lực lượng tham gia phòng chống dịch

❓ 자주 묻는 질문

Mức hỗ trợ cho gia cầm bị tiêu hủy là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ từ 1.000 đến 16.000 đồng/con tùy loại gia cầm và tình trạng (gà, vịt, ngan, ngỗng).

Phụ cấp cho người tham gia phòng chống dịch là bao nhiêu?

30.000 - 60.000 đồng/ngày tùy ngày làm việc (bình thường hoặc nghỉ, lễ, tết).

Quyết định này thay thế Quyết định nào?

Thay thế Quyết định số 142/QĐ-UB ngày 25/01/2005.

Khi nào quyết định này có hiệu lực?

Có hiệu lực từ ngày ký, riêng mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều I thi hành từ 1/12/2004.

Những ai được hưởng chính sách hỗ trợ này?

Gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi gia cầm trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

전문

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn thành phố Hải Phòng

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

 

 

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

- Căn cứ quyết định số 574 /QĐ -TTg ngày 24/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm và công văn số 8462 /BTC   NSNN ngày 06/7/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi trả, hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm;

- Căn cứ Quyết định số 142 /QĐ–UB ngày 25/01/2005 của ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về phòng chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

- Xét đề nghị của Sở:Tài chính Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại văn bản số 104 /TTr  LS ngày 17/8/2005;

 

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã ban hành tại Quyết định số 142 /QĐ– UB ngày 25 /01/2005 của ủy ban nhân dân thành phố, với các nội dung sau:

1. Hỗ trợ trực tiếp cho các gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã,cơ sở chăn nuôi gia cầm trên địa bàn thành phố có gia cầm (gàg, vịt, ngan, ngỗng) bị tiêu hủy do mắc bệnh cúm gia cầm (bao gồm cả gia cầm có phản ứng huyết thanh dương tính hoặc phát hiện được vi rút gia cầm theo quy định của  bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) với các mức như sau:

Stt

Nội dung

Mức hỗ trợ đ/con

Ngỗng

Ngan

Vịt

1

Gia cầm đủ tiêu chuẩn xuất chuồng

16.000

15.000

15.000

12.000

2

Gia cầm chưa đủ tiêu chuẩn xuất chuồng

12.000

10.000

10.000

10.000

3

Gia cầm mới nở

3.000

2.000

1.000

1.000

(Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, ngân sách không hỗ trợ các đối tượng khác như chim cút, trứng gia cầm,...bị tiêu hủy do dịch)

2. Kinh phí cho công tác phòng chống dịch cúm gia cầm:

a. Kinh phí mua sắm thiết bị vật dụng cho kiểm tra phát hiện, chuẩn đoán bệnh dịch và phòng chống dịch, thuốc sát trùng hóa chất các loại cho khử trùng tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; trang phục phòng hộ cho cán bộ đi làm do chi cục thú y dự trù, báo cáo Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn, Sở tài chính trình ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

b. Phụ cấp chi bồi đưỡng cho người tham gia phòng chống dịch thành phố và các quận huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn:

+ Mỗi xã phường thị trấn có dịch được cử một đội chuyên trách để tiêu hủy, khử trùng gồm 5-7 người được trang thiết bị đầy đủ bảo hộ y tế để trực tiếp làm việc.

+ Đối với lực lượng tham gia trực tiếp khử trùng tiêu độc tiêu hủy gia cầm trực tại các chốt kiểm dịch cố định; lực lượng kiểm tra phòng chống dịch, tổ kiểm tra cơ động: mức bồi dưỡng 30.000, 0 đồng/ngày đối với ngày làm việc bình thường và 60.000, 0 đồng/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết.

+ Đối với lực lượng chống dịch, thường trực đường dây nóng: thực hiện theo chê độ chấm công tăng giờ và chấm công làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết theo quy định tại thông tư số 121/2002/TT-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính.

+ Đối với các cuộc họp, giao ban công tác phòng chống dịch cúm gia cầm ở thành phố và các quận huyện, thị xã, thực hiện theo quy định tại quyết định số 334/QĐ -UB ngày 01/3/2005 của ủy ban nhân dân thành phố về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị với các cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách địa phương cấp.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế các quy định tại Quyết định số 142/QĐ -UB ngày 25/01/2005 của ủy ban nhân dân thành phố (riêng mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 điều I đượcthi hành từ ngày 01/12/2004).

Các nội dung khác của Quyết định số 142/QĐ -UB ngày 25/01/2005 của ủy Ban nhân dân thành phố không trái với quyết định này vẫn giữ nguyên.

Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Chi cục trưởng chi cục thú y, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. /.

 

 

T/M.UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

(đã ký)

 

 

Nguyễn Văn Thành

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

2166/QĐ-UB
Quyết định số 2166/QĐ-UB V/v điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn thành phố Hải Phòng
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.