Quyết định số 2185/2011/QĐ-UBND Xác định giá để tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh

Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng từ ngày 1/1/2012. Quy định này hướng dẫn cách xác định giá tính lệ phí trước bạ cho nhà và các loại tài sản khác đã qua sử dụng dựa trên thời gian sử dụng của chúng.

Số hiệu2185/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýNguyễn Ngọc Ẩn — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành23/12/2011
Ngày áp dụng01/01/2012
Ngày hết hiệu lực10/08/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng từ ngày 1/1/2012. Quy định này hướng dẫn cách xác định giá tính lệ phí trước bạ cho nhà và các loại tài sản khác đã qua sử dụng dựa trên thời gian sử dụng của chúng.

Đối tượng áp dụng

Các chủ sở hữu, người mua bán, chuyển nhượng các loại tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với nhà đã qua sử dụng: Giá tính lệ phí trước bạ xác định bằng giá của nhà mới (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại dựa vào thời gian sử dụng, từ 100% cho nhà dưới 5 năm đến 30% cho nhà trên 100 năm.
  • Đối với các loại tài sản khác đã qua sử dụng: Giá tính lệ phí trước bạ xác định bằng giá của tài sản mới (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại dựa vào thời gian sử dụng, từ 85% cho tài sản dưới 1 năm đến 20% cho tài sản trên 10 năm.
  • Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được quy định cụ thể trong bảng phụ thuộc vào loại tài sản và thời gian đã sử dụng.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng dựa trên Bảng đơn giá nhà ở và công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mới 100% xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Sở Tài chính ban hành.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi mua bán, chuyển nhượng tài sản đã qua sử dụng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định giá trị thực tế của tài sản nếu hồ sơ không đầy đủ.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng lớn nhất là chủ sở hữu và người mua bán các loại tài sản đã qua sử dụng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá tính lệ phí trước bạ cho nhà mới xây dựng được xác định như thế nào?

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng dựa trên Bảng đơn giá nhà ở và công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản đã qua sử dụng được xác định như thế nào?

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được quy định cụ thể trong bảng phụ thuộc vào loại tài sản và thời gian sử dụng, từ 100% cho nhà dưới 5 năm đến 30% cho nhà trên 100 năm; tương tự với các loại tài sản khác.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mới 100% được xác định như thế nào?

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mới 100% xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Sở Tài chính ban hành.

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu được quy định như thế nào?

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu từ lần thứ 2 trở đi là 85% cho tài sản dưới 1 năm, giảm dần đến 20% cho tài sản trên 10 năm.

Giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ được quy định như thế nào?

Giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100% hoặc đã qua sử dụng (85%).

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc xác định giá để tính lệ phí trước bạ đối với

tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2460/STC-CSVG ngày 06 tháng 12 năm 2011,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012.

Giao Sở Tài chính phối hợp Cục Thuế và các cơ quan liên quan có trách nhiệm kiểm tra trong việc thực hiện theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản

 đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2185/2011/QĐ-UBND ngày 23/12/2011

của UBND tỉnh Phú Yên)

______________

 

 

1. Đối với nhà đã qua sử dụng:

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đã qua sử dụng xác định bằng Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và công trình đã qua sử dụng.

Trong đó:

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng theo quy định tại Bảng đơn giá nhà ở và công trình xây dựng gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để tính thu lệ phí trước bạ;

+ Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và công trình đã qua sử dụng căn cứ vào niên hạn sử dụng để làm cơ sở kê khai lệ phí trước bạ. Cụ thể như sau:

++ Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;

++ Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn như sau:

++ Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

 

 

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà

cấp IV

(%)

- Dưới 5 năm

97

98

97

95

85

- Từ 5 đến 10 năm

93

95

93

85

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

80

85

80

70

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

60

80

60

35

30

- Trên 50 năm đến 100 năm

50

55

50

30

20

- Trên 100 năm

30

35

30

20

-

 

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

2. Đối với các loại tài sản khác đã qua sử dụng:

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác đã qua sử dụng xác định bằng Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mới 100% (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản đã qua sử dụng.

Trong đó:

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mới 100% xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản: tàu thuyền, xe ô tô, xe hai bánh gắn máy áp dụng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và các quyết định bổ sung, điều chỉnh Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Sở Tài chính ban hành theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh để xác định giá tính lệ phí trước bạ.

+ Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau:

++ Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:

+++ Tài sản mới: 100%;

+++ Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.

++ Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý Nhà nước):

+++ Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%;

+++ Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%;

+++ Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%;

+++ Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%;

+++ Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.

++ Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:

+++ Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;

+++ Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó;

+++ Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.

Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%)./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
2185/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 2185/2011/QĐ-UBND Xác định giá để tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.