Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại tỉnh Thái Bình, áp dụng từ ngày 1/1/2005. Mức phí được quy định cho hộ dân cư và các cơ quan đơn vị khác, đồng thời phân chia số tiền thu được giữa ngân sách trung ương và địa phương.
적용 범위
Hộ dân cư, các cơ quan, đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ, UBND xã, phường, thị trấn
핵심 사항
- Hộ dân cư → phải đóng phí bảo vệ môi trường 100 đồng/m2 cho nước thải sinh hoạt.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ → phải đóng phí bảo vệ môi trường 150 đồng/m2 cho nước thải sinh hoạt.
- Đơn vị cung cấp nước sạch → được hưởng 10% tổng số phí thu được để trang trải chi phí thu phí. Số còn lại (90%) nộp ngân sách Nhà nước, phân chia giữa Trung ương và tỉnh theo tỷ lệ 50:50.
- UBND xã, phường, thị trấn → thu phí đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác nước sử dụng được hưởng 15% tổng số phí thu được để chi phí công tác quản lý. Số còn lại (85%) nộp ngân sách Nhà nước, phân chia giữa Trung ương và địa phương theo tỷ lệ 50:50.
- UBND tỉnh → chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách, hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí cho hộ dân cư và các cơ quan đơn vị.
- hưởng lợi: Ngân sách Nhà nước, Trung ương và địa phương.
- chịu thiệt hại: Hộ dân cư và các cơ quan đơn vị phải đóng phí.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?
Hộ dân cư phải đóng 100 đồng/m2, các cơ quan, đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ phải đóng 150 đồng/m2.
Tỷ lệ phân chia số tiền thu được giữa ngân sách trung ương và địa phương là như thế nào?
Đơn vị cung cấp nước sạch được hưởng 10%, số còn lại (90%) nộp ngân sách Nhà nước, trong đó Trung ương và tỉnh đều hưởng 50%. UBND xã, phường, thị trấn thu phí đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác nước sử dụng được hưởng 15%, số còn lại (85%) nộp ngân sách Nhà nước, phân chia giữa Trung ương và địa phương theo tỷ lệ 50:50.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2005.
Hộ dân cư và các cơ quan đơn vị phải đóng phí bảo vệ môi trường vào thời điểm nào?
Hộ dân cư và các cơ quan đơn vị phải đóng phí bảo vệ môi trường cho nước thải sinh hoạt từ ngày 1/1/2005.
전문
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 3
(Họp từ ngày 27 đến ngày 29/12/2004)
NGHỊ QUYẾT
V/v phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
- Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí;
- Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ vè phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 118/TT-UB ngày 16 tháng 12 năm 2004, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
1. Phê chuẩn Tờ trình số 118/TT-UB ngày 16/12/2004 của UBND tỉnh về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cụ thể như sau:
- Về mức thu:
+ Đối với nước thải sinh hoạt từ hộ dân cư: 100 đồng/m2.
+ Đối với nước thải sinh hoạt từ các cơ quan đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác và các đối tượng không thuộc đối tượng chịu phí nước thải công nghiệp: mức thu 150 đồng/m2.
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách các cấp như sau:
+ Đơn vị cung cấp nước sạch được hưởng 10% tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Số còn lại (90%) nộp ngân sách Nhà nước và phân chia ngân sách Trung ương hưởng 50%, ngân sách tỉnh hưởng 50%.
+ UBND xã, phường, thị trấn thu phí đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác nước sử dụng được hưởng 15% tổng số phí thu được để chi phí công tác quản lý thu phí. số còn lại (85%) nộp ngân sách Nhà nước và phân chia ngân sách Trung ương 50%, ngân sách xã, phường, thị trấn 50%.
2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 29/12/2004 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.