Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND Về chính sách cấp phát không thu tiền, trợ giá, trợ cước để bán hàng chính sách xã hội và mua sản phẩm sản xuất ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc giai đoạn 2006 - 2010

Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND quy định chính sách cấp phát không thu tiền và trợ giá, trợ cước để bán hàng chính sách xã hội và mua sản phẩm sản xuất ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc giai đoạn 2006 - 2010. Chính sách áp dụng cho các đối tượng thuộc diện hộ nghèo hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các thôn, xã miền núi thuộc các huyện, thị xã đồng bằng.

문서 번호22/2006/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Khánh Hòa
서명자Mai Trực — Chủ tịch
업데이트27. 07. 2026
산업Dân Tộc
분야Công Tác Dân Tộc
발행일28. 07. 2006
발효일07. 08. 2006
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND quy định chính sách cấp phát không thu tiền và trợ giá, trợ cước để bán hàng chính sách xã hội và mua sản phẩm sản xuất ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc giai đoạn 2006 - 2010. Chính sách áp dụng cho các đối tượng thuộc diện hộ nghèo hoặc là đồng bào dân tộc thiểu số tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các thôn, xã miền núi thuộc các huyện, thị xã đồng bằng.

적용 범위

Đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào người kinh thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo của tỉnh) có hộ khẩu thường trú tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các thôn, xã miền núi thuộc các huyện, thị xã đồng bằng.

핵심 사항

  • là đồng bào dân tộc thiểu số và người kinh thuộc diện hộ nghèo được cấp phát không thu tiền muối i-ốt theo định lượng 05 kg/người/năm tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các thôn, xã miền núi thuộc các huyện, thị xã đồng bằng.
  • Học sinh phổ thông người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh; các thôn, xã miền núi và vùng đồng bào dân tộc thuộc các huyện, thị xã đồng bằng được cấp phát không thu tiền vở học sinh theo định lượng: 12 quyển/học sinh/năm học (tiểu học), 17 quyển/học sinh/năm học (TH cơ sở) và 22 quyển/học sinh/năm học (TH phổ thông).
  • Hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các thôn, xã miền núi thuộc các huyện, thị xã đồng bằng được cấp phát không thu tiền giống lúa, bắp và phân bón NPK, thuốc trừ cỏ với mức hỗ trợ tối đa 01 ha/vụ.
  • Trợ cước vận chuyển tiêu thụ nông - lâm sản hàng hóa sản xuất cho tất cả các hộ gia đình ở các thôn xã miền núi thuộc khu vực II được thực hiện.
  • Trợ cước vận chuyển gạo tẻ bán cho tất cả các đối tượng ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và giáo dục của học sinh tại các huyện miền núi, hải đảo.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chính sách này có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Đối tượng nào được cấp phát không thu tiền muối i-ốt?

Đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào người kinh thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo của tỉnh) có hộ khẩu thường trú tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các thôn, xã miền núi thuộc các huyện, thị xã đồng bằng.

Học sinh tiểu học được cấp phát bao nhiêu quyển vở?

12 quyển/học sinh/năm học.

Mức hỗ trợ giống lúa nước là bao nhiêu?

Định mức hỗ trợ 160 kg/ha/vụ.

Trợ cước vận chuyển gạo tẻ được bán cho đối tượng nào?

Trợ cước vận chuyển gạo tẻ được bán cho tất cả các đối tượng ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc.

전문

NGHỊ QUYẾT Về chính sách cấp phát không thu tiền, trợ giá, trợ cước để bán hàng chính sách xã hội và mua sản phẩm sản xuất ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc giai đoạn 2006 - 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ KHOÁ IV, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002 ; Căn cứ Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc. Sau khi xem xét Tờ trình số 3605 /TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chế độ chi tiêu của địa phương, Báo cáo thẩm tra số 30/BKTNS-TH ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chính sách cấp phát không thu tiền và trợ giá, trợ cước đối với đồng bào dân tộc, miền núi giai đoạn 2006 - 2010 gồm các nội dung sau: 1. Cấp phát không thu tiền: a) Cấp phát không thu tiền muối i-ốt theo định lượng 05 kg/người/năm. Đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào người kinh thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo của tỉnh) có hộ khẩu thường trú tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các thôn, xã miền núi thuộc các huyện, thị xã đồng bằng. b) Chính sách cấp phát không thu tiền vở học sinh (loại vở từ 92 đến 96 trang) theo định lượng sau: - Học sinh tiểu học : 12 quyển/học sinh/năm học; - Học sinh TH cơ sở : 17 quyển/học sinh/năm học; - Học sinh TH phổ thông : 22 quyển/học sinh/năm học; Đối tượng hưởng chính sách: - Học sinh phổ thông người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh; các thôn, xã miền núi và vùng đồng bào dân tộc thuộc các huyện, thị xã đồng bằng. - Học sinh phổ thông người kinh thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo của tỉnh) đang học tại các trường phổ thông có hộ khẩu tại khu vực II, III miền núi và hải đảo. c) Cấp phát không thu tiền giống các loại lúa, bắp và cấp phân bón NPK, thuốc trừ cỏ để chăm sóc cây lúa nước. - Đối tượng là hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số (theo chuẩn nghèo của tỉnh) có hộ khẩu thường trú tại hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các thôn, xã miền núi thuộc các huyện, thị xã đồng bằng trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên diện tích gieo trồng xác định hàng năm . - Mức hỗ trợ: Theo diện tích canh tác thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 01 ha/vụ, cụ thể như sau: Giống lúa nước : định mức hỗ trợ 160 kg/ha/vụ; Giống lúa cạn : định mức hỗ trợ 120 kg/ha/vụ; Giống bắp : định mức hỗ trợ 20 kg/ha/vụ; Phân NPK : định mức hỗ trợ 120 kg/ha/vụ; Thuốc trừ cỏ : định mức hỗ trợ 01 lít/ha/vụ. 2. Chính sách trợ cước, trợ giá: a) Chính sách trợ cước, trợ giá đối với các giống cây trồng. b) Trợ cước vận chuyển tiêu thụ nông - lâm sản hàng hóa sản suất cho tất cả các hộ gia đình ở các thôn xã miền núi thuộc khu vực II. c) Trợ cước vận chuyển gạo tẻ: Bán cho tất cả các đối tượng ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc. d) Trợ cước vận chuyển giấy vở học sinh. e) Đơn giá trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng cung ứng, tiêu thụ cho miền núi. g) Chi phí tổ chức cấp phát cho các đơn vị được giao thực hiện chính sách cấp phát không thu tiền các mặt hàng xã hội, giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp. 3. Thời gian thực hiện đến năm 2010. Điều 2. Căn cứ Nghị quyết này, giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà khoá IV, kỳ họp lần thứ 6 thông qua./. CHỦ TỊCH Mai Trực

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

22/2006/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND Về chính sách cấp phát không thu tiền, trợ giá, trợ cước để bán hàng chính sách xã hội và mua sản phẩm sản xuất ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc giai đoạn 2006 - 2010
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.