Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Số hóa thông tin và chia sẻ thông tin số trong các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hà Nam

Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về việc số hóa thông tin và chia sẻ thông tin số trong các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp huyện trở lên. Quy chế này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Hà Nam.

文号22/2008/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Ninh Bình
签署人Trần Xuân Lộc — Chủ tịch
更新25/07/2026
行业Thông Tin Và Truyền Thông
领域Chưa Phân Loại
发布日期31/10/2008
生效日期10/11/2008
失效日期13/05/2024
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về việc số hóa thông tin và chia sẻ thông tin số trong các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp huyện trở lên. Quy chế này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Hà Nam.

适用范围

Các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp huyện trở lên tại tỉnh Hà Nam, bao gồm các sở, ban ngành, văn phòng Uỷ ban nhân dân và các đơn vị liên quan.

要点

  • Cán bộ, công chức trong cơ quan có trách nhiệm tạo lập thông tin số bằng phần mềm soạn thảo văn bản, hạn chế sử dụng văn bản giấy (Điều 3).
  • Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm chỉ đạo số hóa các thông tin chưa ở dạng số của cơ quan, ưu tiên từ mới đến cũ (Điều 4).
  • Văn thư có trách nhiệm lưu trữ tập tin văn bản nguyên gốc vào máy chủ trước khi đóng dấu hoặc trình xử lý (Điều 2 và Điều 3).
  • Thủ trưởng cơ quan phải công khai thông tin về chỉ đạo, điều hành; các văn bản đi, đến và hồ sơ công việc lên Website của cơ quan và tỉnh (Điều 6).
  • Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quản lý Website của tỉnh, phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc để hỗ trợ chia sẻ thông tin số (Điều 8).

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm lượng giấy in, tiết kiệm chi phí in ấn; tăng hiệu quả quản lý thông tin trong các cơ quan nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Cần đầu tư thiết bị công nghệ mới và đào tạo nguồn nhân lực để thực hiện quy chế này.

❓ 常见问题

Cán bộ, công chức có trách nhiệm gì trong việc số hóa thông tin?

Cán bộ, công chức có trách nhiệm sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản và các phần mềm ứng dụng khác để tạo lập thông tin số (Điều 3).

Thủ trưởng cơ quan phải làm gì với thông tin chưa ở dạng số?

Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo số hóa các thông tin chưa ở dạng số của cơ quan, ưu tiên từ mới đến cũ (Điều 4).

Văn thư có trách nhiệm gì trong việc lưu trữ tập tin?

Văn thư có trách nhiệm lưu tập tin văn bản nguyên gốc vào máy chủ trước khi đóng dấu hoặc trình xử lý (Điều 3).

Công khai thông tin như thế nào theo quy định?

Thủ trưởng cơ quan phải công khai các thông tin về chỉ đạo, điều hành; các văn bản đi, đến và hồ sơ công việc lên Website của cơ quan và tỉnh (Điều 6).

Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm gì?

Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quản lý Website của tỉnh, phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc để hỗ trợ chia sẻ thông tin số (Điều 8).

全文

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______

Số: 22/2008/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________

Phủ Lý, ngày 31 tháng 10 năm 2008

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế Số hóa thông tin và chia sẻ thông tin số

trong các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hà Nam

____________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế “Số hóa thông tin và chia sẻ thông tin số trong các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hà Nam”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Trần Xuân Lộc

 

QUY CHẾ

Số hóa thông tin và chia sẻ thông tin số

trong các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

 

 
 

 

 

 

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về việc thực hiện số hóa thông tin và chia sẻ thông tin số trong các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh Hà Nam từ cấp huyện trở lên (sau đây gọi tắt là cơ quan).

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Số hóa là việc biến đổi các loại hình thông tin sang thông tin số, có nghĩa là thông qua một quy trình thực hiện để chuyển đổi các loại hình thông tin chưa ở dạng số sang dạng thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.

2. Thiết bị số là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 3. Trách nhiệm tạo lập thông tin số

1. Cán bộ, công chức trong cơ quan có trách nhiệm sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản và các phần mềm ứng dụng khác để tạo lập thông tin số (kết quả cụ thể là các tập tin) phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành; hạn chế sử dụng văn bản giấy.

2. Văn thư có trách nhiệm :

a) Lưu tập tin văn bản nguyên gốc từ phần mềm soạn thảo vào máy chủ trước khi đóng dấu văn bản đi.

b) Lưu tập tin văn bản nguyên gốc nhận được hoặc quét văn bản đến lưu vào máy chủ trước khi trình xử lý.

3. Các đơn vị trong cơ quan có trách nhiệm: Lưu trữ các tập tin được tạo lập từ các phần mềm chuyên ngành do đơn vị phụ trách.

Điều 4. Trách nhiệm số hoá thông tin chưa ở dạng số

Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo số hoá các thông tin chưa ở dạng số của cơ quan:

1. Văn bản đi, đến:

a) Giao cho văn thư có trách nhiệm số hoá văn bản đi, đến.

b) Số hoá theo trình tự thời gian, ưu tiên từ mới đến cũ.

c) Số hoá ở mức đơn giản là có thể đọc được thông tin (như một tập tin ảnh); số hoá ở mức cao hơn là có thể xử lý được trên các phần mềm ứng dụng.

2. Các thông tin khác:

a) Giao cho các đơn vị phụ trách số hoá thông tin của đơn vị đó.

b) Tiến hành số hoá sớm nhất trong điều kiện cho phép.

Điều 5. Trách nhiệm sao lưu thông tin số

1. Văn bản đi, đến trên máy chủ: Hằng tuần, quản trị mạng có trách nhiệm sao lưu và quản lý chặt chẽ thông tin này.

2. Thông tin khác do các đơn vị phụ trách: Phải được định kỳ sao lưu để đảm bảo an toàn.

Điều 6. Trách nhiệm chia sẻ thông tin số

1. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm:

Công khai các thông tin về chỉ đạo, điều hành; các văn bản đi, đến và hồ sơ công việc để mọi cán bộ, công chức trong cơ quan có thể chia sẻ và sử dụng được các thông tin này.

Chỉ đạo cung cấp đầy đủ các thông tin lên Website của cơ quan và Website của tỉnh đảm bảo theo quy định của Luật Công nghệ thông tin.

2. Việc cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 7. Cách thức chia sẻ thông tin số

1. Sử dụng các phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc, Trang thông tin điện tử phục vụ điều hành và các phần mềm chuyên ngành.

2. Đưa thông tin lên Website của cơ quan, ngành và Website tỉnh Hà Nam.

3. Tạo thư mục dùng chung trên máy chủ cho từng cá nhân, từng đơn vị để có thể chia sẻ thông tin cho các cán bộ, công chức trong cơ quan sử dụng.

4. Sử dụng hệ thống thư điện tử.

5. Một số hình thức khác thông qua thiết bị số.

 

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN

 

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan số hoá và chia sẻ thông tin số.

2. Quản lý Website của tỉnh, phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc, Trang thông tin điện tử phục vụ điều hành và Thư điện tử của tỉnh để hỗ trợ các cơ quan thực hiện chia sẻ thông tin số.

3. Đảm bảo hạ tầng mạng dùng chung cho các cơ quan quản lý nhà nước để truyền đưa thông tin số.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Phải số hoá và chia sẻ thông tin số nhằm công khai thông tin về quản lý, điều hành.

2. Có kế hoạch số hóa những nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng.

3. Ban hành quy chế của cơ quan về số hoá và chia sẻ thông tin số phù hợp với những quy định của Quy chế này.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 10. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan thực hiện Quy chế này.

Điều 11. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh những trường hợp vi phạm Quy chế để kịp thời xử lý theo quy định.

Điều 12. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Trần Xuân Lộc

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 1
22/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Số hóa thông tin và chia sẻ thông tin số trong các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hà Nam
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。