Quyết định này bổ sung phạm vi hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị cho doanh nghiệp sản xuất từ mủ cây cao su, áp dụng theo Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND. Các quy định khác vẫn giữ nguyên hiệu lực.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế, đặc biệt là từ mủ cây cao su.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp sản xuất từ mủ cây cao su → được hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị theo Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND.
- Sở Khoa học và Công nghệ → chủ trì xác định mức công nghệ chuẩn T, H, I, O cho sản phẩm mủ cây cao su.
- Các quy định khác về hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị vẫn giữ nguyên hiệu lực.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo động lực cho doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Giảm chi phí đầu tư ban đầu cho doanh nghiệp thông qua hỗ trợ đổi mới công nghệ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các doanh nghiệp nào được hưởng chính sách này?
Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế, đặc biệt là từ mủ cây cao su.
Đối tượng hỗ trợ cụ thể là gì?
Đối tượng được hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị là doanh nghiệp sản xuất từ mủ cây cao su.
Các quy định khác có thay đổi không?
Không, các quy định khác vẫn giữ nguyên hiệu lực theo Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND và Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND.
Thời gian có hiệu lực là bao lâu?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Có cần xác định mức công nghệ chuẩn không?
Đúng, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ chủ trì xác định mức công nghệ chuẩn T, H, I, O cho sản phẩm mủ cây cao su.
Toàn văn
.QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung Quy định về Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ -
thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế ban hành
tại Quyết định 43/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 05 năm 2006
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức hội đồng nhân dân và Ủy Ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 28-NQ-TU ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Tỉnh uỷ về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 7863/TTr-SCT ngày 23 tháng 02 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay bổ sung khoản 1,Điều 2,Chương I-Quy định về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) như sau:
“1. Phạm vi bổ sung:
c) Sản phẩm chế biến từ mủ cây cao su.”
Điều 2. Ngoài việc bổ sung khoản 1, Điều 2, Chương I - Quy định về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh, các nội dung khác tại Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2006 và Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận vẫn giữ nguyên hiệu lực.
Điều 3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan để xác định mức công nghệ chuẩn T, H, I, O khuyến khích đối với các sản phẩm chế biến từ mủ cây cao su, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2007 về việc ban hành phương pháp đánh giá trình độ công nghệ và mức chuẩn trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 4.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.