Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam điều chỉnh mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố từ ngày 1 tháng 10 năm 2009. Mức phụ cấp được nâng lên 35% so với mức cũ, riêng cán bộ Văn phòng Đảng uỷ tăng 70%. Quyết định này thay thế Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND.
Đối tượng áp dụng
Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố
Các điểm cốt lõi
- Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã: Mức phụ cấp được nâng lên 35% so với mức cũ (trừ cán bộ Văn phòng Đảng uỷ tăng 70%)
- Cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Mức phụ cấp được nâng lên 35% so với mức cũ
- Nếu kiêm nhiệm chức danh khác, cán bộ chỉ được hưởng thêm 50% phụ cấp của chức danh có phụ cấp cao nhất
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2009 và thay thế Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cán bộ không chuyên trách sẽ nhận được mức phụ cấp cao hơn, cải thiện đời sống vật chất.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do mức phụ cấp mới cao hơn so với trước đây.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phụ cấp mới của cán bộ không chuyên trách ở cấp xã là bao nhiêu?
Mức phụ cấp mới được nâng lên 35% so với mức cũ, cụ thể như bảng trong quyết định.
Nếu một cán bộ kiêm nhiệm nhiều chức danh, liệu họ có nhận thêm phụ cấp?
Cán bộ chỉ được hưởng thêm 50% phụ cấp của chức danh có phụ cấp cao nhất khi kiêm nhiệm nhiều chức danh.
Quyết định này áp dụng từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2009.
Mức phụ cấp mới cụ thể là bao nhiêu?
Mức phụ cấp mới được nâng lên 35% so với mức cũ, cụ thể như bảng trong quyết định.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
Toàn văn
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM____________
Số: 22/2009/QĐ-UBND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________
Phủ Lý, ngày 27 tháng 7 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách
ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố
________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI kỳ họp thứ 15 về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nâng mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố lên 35 % so với mức phụ cấp đang chi trả theo Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam (riêng cán bộ Văn phòng Đảng uỷ tăng 70%), cụ thể như sau:
|
STT |
Chức danh cán bộ không chuyên trách |
Mức phụ cấp 01 tháng/ 01 người |
|
I |
Ở cấp xã |
|
|
1 |
Phó trưởng Công an thứ 2 |
520.000 đ |
|
2 |
Kế hoạch- Giao thông- Thuỷ lợi |
520.000 đ |
|
3 |
Lao động- Thương binh và Xã hội |
520.000 đ |
|
4 |
Trưởng ban Tổ chức Đảng uỷ |
284.000 đ |
|
5 |
Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ |
284.000 đ |
|
6 |
Trưởng ban Tuyên giáo Đảng uỷ |
284.000 đ |
|
7 |
Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ |
298.000 đ |
|
8 |
Trưởng Đài truyền thanh |
378.000 đ |
|
9 |
Nhân viên Đài truyền thanh |
236.000 đ |
|
10 |
Phó chủ tịch UBMT Tổ quốc |
236.000 đ |
|
11 |
Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh |
236.000 đ |
|
12 |
Phó chủ tịch Hội Nông dân |
236.000 đ |
|
13 |
Phó chủ tịch Hội phụ nữ |
236.000 đ |
|
14 |
Phó bí thư Đoàn thanh niên |
236.000 đ |
|
15 |
Chủ tịch Hội người cao tuổi |
236.000 đ |
|
16 |
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ |
236.000 đ |
|
17 |
Cán bộ Thủ quỹ- Văn thư- Lưu trữ |
236.000 đ |
|
II |
Ở thôn, tổ dân phố |
|
|
18 |
Bí thư chi bộ thôn |
331.000 đ |
|
19 |
Trưởng thôn |
331.000 đ |
|
20 |
Bí thư chi bộ tổ dân phố ở thị trấn |
284.000 đ |
|
21 |
Tổ trưởng tổ dân phố ở thị trấn |
284.000 đ |
|
22 |
Phó thôn, tổ phó tổ dân phố ở thị trấn |
189.000 đ |
|
23 |
Công an viên ở thôn, tổ dân phố ở thị trấn |
284.000 đ |
|
24 |
Bí thư chi bộ tổ dân phố ở phường |
189.000 đ |
|
25 |
Tổ trưởng tổ dân phố ở phường |
189.000 đ |
Thời điểm áp dụng: Kể từ ngày 01/10/2009.
Điều 2. Trường hợp một cán bộ không chuyên trách kiêm nhiệm thêm một chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng thêm 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách thì chỉ được hưởng thêm 50% phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có phụ cấp cao nhất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 và thay thế Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCHTrần Xuân Lộc |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.