Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định chế độ hỗ trợ và khen thưởng cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, quản lý nhà văn hóa thôn - tổ dân phố và chiếu bóng nông thôn. Quyết định áp dụng từ 1/1/2011.
Đối tượng áp dụng
Các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật; quản lý nhà văn hóa thôn, tổ dân phố và chiếu bóng nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Các điểm cốt lõi
- Lao động thuộc đoàn Nghệ thuật Chèo, đoàn Nghệ thuật Ca Múa nhạc được hỗ trợ bằng 2,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng; công nhân kỹ thuật (âm thanh, ánh sáng, phục trang, sân khấu) được hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng; tuyên truyền viên thuộc trung tâm văn hóa tỉnh, huyện, thành phố, thị xã được hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng; người quản lý các hoạt động nhà văn hóa thôn - tổ dân phố được hỗ trợ bằng 0,2 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Chỉ định chiếu bóng phục vụ địa bàn nông thôn với 02 buổi chiếu/xã/năm từ năm 2010 trở đi.
- Học sinh, sinh viên Trường Trung học Văn hoá nghệ thuật tỉnh (THVHNT), Trường Cao đẳng sư phạm (CĐSP) Vĩnh Phúc đạt giải trong các liên hoan, hội thi, hội diễn, triển lãm chuyên ngành nghệ thuật có mức thưởng từ 200.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
- Giáo viên, giảng viên Trường TH VHNT, Trường CĐSP Vĩnh Phúc đạt giải giáo viên dạy giỏi khu vực, toàn quốc, quốc tế; có tác phẩm thuộc loại hình NT múa, sân khấu, âm nhạc, mỹ thuật đạt giải khu vực, toàn quốc, quốc tế có mức thưởng từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Diễn viên thuộc đoàn NT Chèo, đoàn ca múa nhạc đạt giải tại các cuộc thi tài năng trẻ, liên hoan, hội diễn khu vực, toàn quốc, quốc tế có mức thưởng từ 2.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ và khen thưởng sẽ khuyến khích các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà văn hóa thôn - tổ dân phố và phát triển chiếu bóng nông thôn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ và khen thưởng có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Lao động thuộc đoàn Nghệ thuật Chèo, đoàn Nghệ thuật Ca Múa nhạc được hỗ trợ bao nhiêu?
Hỗ trợ bằng 2,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
Mức thưởng cho học sinh, sinh viên Trường Trung học Văn hoá nghệ thuật tỉnh (THVHNT), Trường Cao đẳng sư phạm (CĐSP) Vĩnh Phúc đạt giải trong các liên hoan, hội thi là bao nhiêu?
Mức thưởng từ 200.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
Giáo viên, giảng viên Trường TH VHNT, Trường CĐSP Vĩnh Phúc đạt giải giáo viên dạy giỏi khu vực, toàn quốc có mức thưởng bao nhiêu?
Mức thưởng từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Diễn viên thuộc đoàn NT Chèo, đoàn ca múa nhạc đạt giải tại các cuộc thi tài năng trẻ có mức thưởng bao nhiêu?
Mức thưởng từ 2.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.
Chỉ định chiếu bóng phục vụ địa bàn nông thôn như thế nào?
Từ năm 2010 trở đi, thực hiện chiếu bóng phục vụ các xã thuộc địa bàn nông thôn với 02 buổi chiếu/xã/năm.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ và khen thưởng cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật; quản lý nhà văn hóa thôn - tổ dân phố và chiếu bóng nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16-12-2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 19 về việc hỗ trợ và khen thưởng cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực Văn hoá-nghệ thuật; quản lý nhà văn hoá thôn-tổ dân phố và chiếu bóng nông thôn trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ và khen thưởng cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật; quản lý nhà văn hóa thôn, tổ dân phố và chiếu bóng nông thôn trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Chế độ hỗ trợ:
a) Đối với lao động thuộc đoàn Nghệ thuật Chèo, đoàn Nghệ thuật Ca Múa nhạc:
- Diễn viên: Hỗ trợ bằng 2,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Công nhân kỹ thuật (âm thanh, ánh sáng, phục trang, sân khấu…): Hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
b) Đối với tuyên truyền viên thuộc trung tâm văn hóa tỉnh, huyện, thành phố, thị xã: Hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
c) Đối với người quản lý các hoạt động nhà văn hóa thôn - tổ dân phố: Hỗ trợ bằng 0,2 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
Mức hỗ trợ hàng tháng với các đối tượng nói trên không làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản thu nộp khác của người lao động theo quy định Pháp luật.
d) Đối với chiếu bóng phục vụ địa bàn nông thôn:
Từ năm 2010 trở đi, thực hiện chiếu bóng phục vụ các xã thuộc địa bàn nông thôn với 02 buổi chiếu/xã/năm.
2. Chế độ khen thưởng
a) Mức thưởng
Đơn vị tính: Đồng
|
TT |
ĐỐI TƯỢNG |
MỨC KHEN THƯỞNG |
|||
|
LOẠI GIẢI |
KHU VỰC |
TOÀN QUỐC |
QUỐC TỂ
|
||
|
1 |
Học sinh, sinh viên Trường Trung học Văn hoá nghệ thuật tỉnh (THVHNT), Trường Cao đẳng sư phạm (CĐSP) Vĩnh Phúc đạt giải trong các liên hoan, hội thi, hội diễn, triển lãm chuyên ngành nghệ thuật (âm nhạc, sân khấu, mỹ thuật, múa) |
Vàng và tương đương: Bạc và tương đương: Đồng và tương đương |
500.000
|
2.000.000
|
7.000.000
|
|
2 |
Giáo viên, giảng viên Trường TH VHNT, Trường CĐSP Vĩnh Phúc đạt giải giáo viên dạy giỏi khu vực, toàn quốc, quốc tế; có tác phẩm thuộc loại hình NT múa, sân khấu, âm nhạc, mỹ thuật đạt giải khu vực, toàn quốc, quốc tế. |
Vàng và tương đương: Bạc và tương đương: Đồng và tương đương |
3.000.000
|
5.000.000
|
10.000.000
|
|
3 |
Diễn viên thuộc đoàn NT Chèo, đoàn ca múa nhạc đạt giải tại các cuộc thi tài năng trẻ, liên hoan, hội diễn khu vực, toàn quốc, quốc tế. |
Vàng và tương đương: Bạc và tương đương: Đồng và tương đương |
4.000.000
|
6.000.000
|
12.000.000
|
|
4 |
Diễn viên thuộc trung tâm văn hoá (TTVH) tỉnh đạt giải trong các liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng khu vực và toàn quốc |
Vàng và tương đương: Bạc và tương đương: Đồng và tương đương |
2.000.000
|
3.000.000
|
|
|
5 |
Tập thể đoàn NT chèo, ca múa nhạc, TTVH tỉnh và tác giả kịch bản, đạo diễn có tác phẩm, vở diễn tham gia đạt giải khu vực, toàn quốc và quốc tế |
Vàng và tương đương: Bạc và tương đương: Đồng và tương đương |
Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho cá nhân đoạt giải |
Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho cá nhân đoạt giải |
Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho cá nhân đoạt giải |
|
6 |
Hội viên Hội văn học Nghệ thuật đoạt giải trong các cuộc thi sáng tác văn học, biên kịch, nghiên cứu lý luận phê bình, sưu tầm, dịch thuật, văn nghệ dân gian, sáng tác âm nhạc, đạo diễn, biểu diễn, triển lãm nhiếp ảnh, mỹ thuật (hội hoạ, điêu khắc, mỹ thuật ứng dụng) khu vực toàn quốc và quốc tế |
Vàng và tương đương: Bạc và tương đương: Đồng và tương đương Khuyến khích và tương đương
|
10.000.000
|
15.000.000
|
20.000.000
|
|
7 |
Nghệ sỹ, Nghệ nhân đạt giải tham gia liên hoan, hội thi, hội diễn khu vực, toàn quốc và quốc tế nhằm bảo tồn các giá trị văn hoá phi vật thể |
Vàng và tương đương: Bạc và tương đương: Đồng và tương đương |
Mức thưởng bằng với mức thưởng hội viên Hội Văn học nghệ thuật (VHNT) đạt giải |
Mức thưởng bằng với mức thưởng hội viên Hội VHNT đạt giải |
Mức thưởng bằng với mức thưởng hội viên Hội VHNT đạt giải |
b) Ngoài mức thưởng quy định tại điểm a, khoản 2 điều này, các đối tượng trên còn được UBND tỉnh xem xét tặng Bằng khen.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Tài chính cân đối ngân sách hàng năm như sau:
a) Kinh phí hỗ trợ
Ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ đối với diễn viên, công nhân kỹ thuật thuộc đoàn Nghệ thuật Chèo, đoàn Nghệ thuật Ca Múa Nhạc, tuyên truyền viên thuộc Trung tâm Văn hoá tỉnh và chiếu bóng phục vụ nông thôn.
Ngân sách huyện, thành, thị hỗ trợ đối với tuyên truyền viên thuộc Trung tâm Văn hoá huyện, thành phố, thị xã.
Ngân sách xã, phường, thị trấn hỗ trợ cho người quản lý Nhà văn hoá thôn, tổ dân phố.
b) Kinh phí khen thưởng
Nguồn kinh phí khen thưởng trích từ nguồn kinh phí thi đua - khen thưởng của tỉnh và nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Riêng định mức chiếu bóng phục vụ địa bàn nông thôn, giao Sở Tài chính thẩm định đơn giá một buổi chiếu trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện hỗ trợ kinh phí.
Trong quá trình thực hiện Quyết định Nhà nước có sự thay đổi hoặc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu thì được tính và áp dụng theo mức lương điều chỉnh quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và áp dụng kể từ ngày 01-01-2011.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.