Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Quyết định này áp dụng cho các đơn vị hành chính cấp xã trong tỉnh và thay thế quyết định cũ.

文号22/2010/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lâm Đồng
签署人Lê Diễn — Chủ tịch
更新23/07/2026
行业Nội Vụ
领域Viên ChứcCông Chức
发布日期04/08/2010
生效日期14/08/2010
失效日期24/03/2012
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Quyết định này áp dụng cho các đơn vị hành chính cấp xã trong tỉnh và thay thế quyết định cũ.

适用范围

Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

要点

  • Cán bộ cấp xã có các chức vụ như Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân; và một số chức danh khác. Số lượng cán bộ không quá 25 người ở cấp xã loại 1, 23 người ở cấp xã loại 2, 21 người ở cấp xã loại 3.
  • Công chức cấp xã có các chức danh như Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường; Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội. Số lượng công chức không quá 25 người ở cấp xã loại 1, 23 người ở cấp xã loại 2, 21 người ở cấp xã loại 3.
  • Chế độ tiền lương và phụ cấp lương của cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí tối đa không quá 22 người ở cấp xã loại 1, 20 người ở cấp xã loại 2, 19 người ở cấp xã loại 3.
  • Chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách thực hiện theo Quyết định số 16/2009//QĐ-UBND của UBND tỉnh Đăk Nông về chế độ phụ cấp cho cán bộ cơ sở.
  • Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 47/2004/QĐ-UB.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đảm bảo việc phân bổ nhân sự hợp lý, nâng cao chất lượng công tác quản lý hành chính cấp xã.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc bố trí nhân sự do số lượng hạn chế và yêu cầu về chức danh cụ thể.

❓ 常见问题

Có bao nhiêu chức vụ cho cán bộ cấp xã?

Cán bộ cấp xã có các chức vụ như Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân; và một số chức danh khác.

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí tối đa là bao nhiêu?

Cấp xã loại 1: Không quá 25 người; Cấp xã loại 2: Không quá 23 người; Cấp xã loại 3: Không quá 21 người.

Chế độ tiền lương và phụ cấp của cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào?

Chế độ tiền lương và phụ cấp lương của cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.

Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí tối đa là bao nhiêu?

Cấp xã loại 1: Không quá 22 người; Cấp xã loại 2: Không quá 20 người; Cấp xã loại 3: Không quá 19 người.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đăk Nông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đăk Nông như sau:

1. Chức vụ, chức danh:

1.1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:

a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

1.2. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:

a) Trưởng Công an;

b) Chỉ huy trưởng Quân sự;

c) Văn phòng - thống kê;

d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

đ) Tài chính - kế toán;

e) Tư pháp - hộ tịch;

g) Văn hóa - xã hội.

2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã:

2.1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã; cụ thể như sau:

a) Cấp xã loại 1: Không quá 25 người;

b) Cấp xã loại 2: Không quá 23 người;

c) Cấp xã loại 3: Không quá 21 người;

Các xã loại 1, loại 2, loại 3 nêu trên thực hiện theo các quyết định của UBND tỉnh Đăk Nông về việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã.

2.2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã nêu trên bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

2.3. Việc bố trí số lượng cán bộ, công chức theo quy định tại mục 2.1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này phải căn cứ vào nhu cầu giải quyết công việc ở cấp xã để bố trí nhân lực theo chức vụ, chức danh hợp lý, nhằm đảm bảo về chất lượng và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức.

3. Chế độ tiền lương, phụ cấp lương và một số chế độ khác đối với cán bộ, công chức cấp xã:

Thực hiện theo quy định tại Mục 2 và Mục 3, Chương 2, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

4. Số lượng, chức danh và chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

4.1. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 22 người.

b) Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 20 người.

a) Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 19 người.

4.2. Chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách theo từng chức danh ở cấp xã và thôn, buôn, bon, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Quyết định số 16/2009//QĐ-UBND ngày 03/9/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ cơ sở;

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 47/2004/QĐ-UB ngày 23/6/2004 của UBND tỉnh Đăk Nông về chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 4
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效
被其废止 1
22/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。