Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum quy định các chỉ tiêu và biện pháp phát triển lâm nghiệp bền vững trong giai đoạn 2011-2015, bao gồm trồng rừng, khai thác và chế biến gỗ, thành lập quỹ bảo vệ rừng, chi trả dịch vụ môi trường rừng, và khuyến khích đầu tư vào các loài dược liệu quý.
适用范围
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp; tổ chức, cá nhân gây nuôi động vật rừng hoang dã; doanh nghiệp trồng sâm Ngọc Linh và Hồng đẳng sâm; người dân có liên quan đến hoạt động lâm nghiệp.
要点
- Đoàn thể nhân dân tỉnh Kon Tum → thông qua Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2011-2015 với các chỉ tiêu cụ thể về trồng rừng, khai thác và chế biến gỗ, thành lập quỹ bảo vệ rừng.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp → tổ chức khai thác rừng tự nhiên theo phương án quản lý bền vững hoặc điều chế rừng được phê duyệt; khai thác tận dụng gỗ từ rừng tự nhiên chuyển đổi sang trồng cao su và trên các công trình xây dựng.
- Tổ chức, cá nhân → gây nuôi một số loài động vật rừng hoang dã theo quy định của pháp luật; đầu tư trồng sâm Ngọc Linh, Hồng đẳng sâm và dược liệu quý.
- Người dân → có thể hưởng lợi từ việc khai thác tận dụng gỗ từ rừng tự nhiên chuyển đổi sang trồng cao su và các công trình xây dựng.
- Doanh nghiệp → được khuyến khích đầu tư vào trồng sâm Ngọc Linh, Hồng đẳng sâm và dược liệu quý để hình thành các vùng chuyên canh.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ rừng, phát triển bền vững ngành lâm nghiệp; tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực lên nguồn lực tài chính của doanh nghiệp và tổ chức trong quá trình thực hiện các chỉ tiêu đề ra.
❓ 常见问题
Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2011-2015 có mục tiêu gì?
Mục tiêu của Đề án là đẩy mạnh công tác trồng rừng, khai thác và chế biến gỗ, thành lập quỹ bảo vệ rừng, chi trả dịch vụ môi trường rừng, và khuyến khích đầu tư vào các loài dược liệu quý.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp cần thực hiện những gì theo Đề án?
Công ty cần tổ chức khai thác rừng tự nhiên theo phương án quản lý bền vững hoặc điều chế rừng được phê duyệt; khai thác tận dụng gỗ từ rừng tự nhiên chuyển đổi sang trồng cao su và trên các công trình xây dựng.
Người dân có thể làm gì để hưởng lợi từ Đề án?
Người dân có thể gây nuôi một số loài động vật rừng hoang dã theo quy định của pháp luật; đầu tư trồng sâm Ngọc Linh, Hồng đẳng sâm và dược liệu quý.
Đề án đề ra chỉ tiêu về diện tích rừng mới là bao nhiêu?
Đề án yêu cầu trồng mới 36.000 ha rừng tập trung, trong đó rừng phòng hộ 1.000 ha và rừng sản xuất 35.000 ha.
Tổng thu của ngành lâm nghiệp dự kiến đạt bao nhiêu?
Tổng thu của ngành lâm nghiệp dự kiến đạt khoảng 200 tỷ đồng/năm, trong đó thu ngân sách khoảng 60 tỷ đồng/năm.
全文
NGHỊ QUYẾT
Về thông qua đề án phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020; Quyết định số 581/2011/QĐ-TTg ngày 20/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020.
Sau khi xem xét Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 04/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015, với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Đẩy mạnh công tác phát triển rừng bằng biện pháp trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, nâng độ che phủ rừng đạt trên 68%. Đến 2015, phải trồng mới được 36.000 ha rừng tập trung, trong đó rừng phòng hộ 1.000 ha và rừng sản xuất 35.000 ha; trồng 10 triệu cây phân tán là cây gỗ lớn, cây gỗ quý hiếm, cây đặc sản và một số loại cây khác; khoanh nuôi tái sinh rừng 11.000 ha.
2. Tổ chức khai thác rừng tự nhiên trên lâm phần các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp đang quản lý theo phương án quản lý rừng bền vững hoặc phương án điều chế rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Sản lượng khai thác phù hợp với năng lực rừng, năng lực khai thác, chế biến và thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đảm bảo tái trồng rừng và có hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Khai thác tận dụng gỗ từ rừng tự nhiên chuyển đổi sang trồng cao su và trên các công trình xây dựng. Khai thác rừng trồng phục vụ chế biến gỗ và sản xuất bột giấy với sản lượng 600.000 m³.
3. Chế biến 2,1 triệu m³ gỗ nguyên liệu từ rừng trồng và rừng tự nhiên (bao gồm: 0,15 triệu m³ phục vụ gỗ xây dựng, 0,15 triệu m³ phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, 1,8 triệu m³ phục vụ sản xuất bột giấy).
4. Tổng thu của ngành lâm nghiệp đạt khoảng 200 tỷ đồng/năm, trong đó thu ngân sách khoảng 60 tỷ đồng/năm.
5. Thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh; triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó tập trung chủ yếu đối với các công trình thủy ban điện trên địa bàn tỉnh và chi trả cho các chủ rừng để đầu tư tái trồng rừng và khoán bảo vệ rừng.
6. Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân gây nuôi một số loài động vật rừng hoang dã theo quy định của pháp luật; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư trồng sâm Ngọc Linh, Hồng đẳng sâm và một số dược liệu quý để hình thành các vùng dược liệu chuyên canh.
Điều 2. Giao ủy ban ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 2 thông qua./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。