Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản. Mức phí được xác định cụ thể theo loại khoáng sản, từ 1.000 đồng đến 270.000 đồng/tấn hoặc m3.

Document No.22/2012/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityQuảng Ngãi
Signed byCao Khoa — Chủ tịch
Updated21/07/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường
FieldChưa Phân Loại
Issued date07/08/2012
Effective date17/08/2012
Expiry date05/09/2016
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản. Mức phí được xác định cụ thể theo loại khoáng sản, từ 1.000 đồng đến 270.000 đồng/tấn hoặc m3.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản kim loại và không kim loại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Key points

  • chịu phí bảo vệ môi trường là các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản kim loại và không kim loại.
  • Mức thu phí được quy định cụ thể cho từng loại khoáng sản: từ 1.000 đồng đến 270.000 đồng/tấn hoặc m3.
  • Người nộp phí phải đăng ký, kê khai và nộp tiền phí vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác khoáng sản.
  • Cơ quan Thuế có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc việc kê khai, nộp phí và xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường.
  • Phí bảo vệ môi trường được quản lý và sử dụng để thực hiện công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng nguồn thu ngân sách địa phương, hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận.
  • chịu thiệt hại: Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản phải chi thêm chi phí để nộp phí bảo vệ môi trường.

❓ Frequently asked questions

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với các loại khoáng sản kim loại là bao nhiêu?

Mức thu phí cho các loại khoáng sản kim loại như quặng sắt, quặng mangan, quặng titan sa khoáng, quặng vàng, quặng đất hiếm, quặng bạch kim, quặng bạc và thiếc, vôn-phơ-ram, ăng-ti-moan, chì, kẽm, nhôm, bô-xít, đồng, ni-ken, cromit, cô-ban, mô-lip-đen, thủy ngân, ma-nhê, va-na-đi là từ 60.000 đến 270.000 đồng/tấn.

Người nộp phí phải làm gì khi khai thác khoáng sản?

Người nộp phí cần đăng ký, kê khai và nộp tiền phí vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác khoáng sản theo đúng quy định tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Cơ quan Thuế có trách nhiệm gì trong việc thu phí bảo vệ môi trường?

Cơ quan Thuế có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện kê khai, nộp phí theo quy định; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường.

Phí bảo vệ môi trường được sử dụng như thế nào?

Phí bảo vệ môi trường được quản lý và sử dụng để thực hiện công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP của Chính phủ.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 79/BC-STP ngày 29/5/2012, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1053/STNMT ngày 24/7/2012 về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Quyết định này là khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

2. Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản qui định tại khoản 1 Điều này.

3. Mức thu phí

a) Mức thu phí được qui định cụ thể như sau:

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

A

B

C

D

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

3

Quặng ti-tan (titan) sa khoáng

Tấn

70.000

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

270.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

50.000

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

50.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

12

Quặng cromit

Tấn

60.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma- nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

270.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá bazan dạng lăng trụ, đá hoa …)

m3

50.000

2

Đá block

m3

90.000

3

Quặng đá quý: Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

1.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp …)

Tấn

2.000

7

Cát vàng (cát xây, tô)

m3

3.000

8

Cát làm thủy tinh

m3

5.000

9

Các loại cát khác

m3

2.000

 

Riêng cát nhiễm mặn

m3

4.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.000

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

1.500

12

Đất làm thạch cao

m3

2.000

13

Đất làm Cao lanh

m3

5.000

14

Các loại đất khác

m3

1.000

15

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

16

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

Tấn

30.000

17

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

18

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

19

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

20

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

Tấn

3.000

21

Than bùn

Tấn

6.000

22

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

20.000

b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

4. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách cấp huyện, thành phố hưởng 100% để thực hiện công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung qui định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ.

b) Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản

- Thực hiện đăng ký, kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản với cơ quan thuế trực tiếp quản lý và tự nộp tiền phí vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác khoáng sản theo đúng quy định tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ;

- Chấp hành đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán theo quy định của Nhà nước áp dụng đối với từng loại đối tượng;

- Cung cấp tài liệu, sổ kế toán, chứng từ, hóa đơn và hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc tính và nộp phí khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra hoặc khi phát hiện đối tượng nộp phí có dấu hiệu vi phạm.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thuế

- Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện kê khai, nộp phí theo quy định;

- Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán thì cơ quan Thuế phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương, căn cứ vào tình hình khai thác khoáng sản của từng đối tượng nộp phí để ấn định số lượng khoáng sản khai thác và xác định số phí phải nộp theo quy định;

- Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật;

- Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

3. Trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành phố

- Cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan thuế;

- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc quản lý đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của UBND tỉnh Qui định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế Quảng Ngãi; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

22/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.