Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014

Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014, bao gồm tổng thu, chi và chênh lệch. Nghị quyết cũng yêu cầu xử lý kết dư ngân sách và thực hiện các kiến nghị từ cơ quan Kiểm toán Nhà nước.

Số hiệu22/2015/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýLê Viết Chữ — Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/12/2015
Ngày áp dụng21/12/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014, bao gồm tổng thu, chi và chênh lệch. Nghị quyết cũng yêu cầu xử lý kết dư ngân sách và thực hiện các kiến nghị từ cơ quan Kiểm toán Nhà nước.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014, với tổng thu cân đối NSNN là 30.100.339 triệu đồng.
  • Tổng chi ngân sách địa phương là 13.984.564 triệu đồng, trong đó chi đầu tư phát triển chiếm 3.029.584 triệu đồng và chi thường xuyên là 6.401.708 triệu đồng.
  • Chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương là 269.841 triệu đồng, với kết dư ngân sách tỉnh là 2.592 triệu đồng.
  • Nghị quyết yêu cầu UBND tỉnh xử lý đúng quy định của pháp luật các kiến nghị từ cơ quan Kiểm toán Nhà nước và báo cáo HĐND tỉnh.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sẽ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp chịu ảnh hưởng về mặt tài chính thông qua các khoản thu và chi ngân sách địa phương.
  • Doanh nghiệp nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp lớn vào tổng thu ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tổng thu cân đối NSNN năm 2014 là bao nhiêu?

Tổng thu cân đối NSNN năm 2014 là 30.100.339 triệu đồng.

Chi đầu tư phát triển chiếm bao nhiêu phần trăm tổng chi ngân sách địa phương?

Chi đầu tư phát triển chiếm khoảng 21,7% tổng chi ngân sách địa phương (3.029.584 triệu đồng / 13.984.564 triệu đồng).

Kết dư ngân sách tỉnh là bao nhiêu?

Kết dư ngân sách tỉnh là 2.592 triệu đồng.

UBND tỉnh phải xử lý như thế nào khi nhận kết luận của cơ quan Kiểm toán Nhà nước?

UBND tỉnh phải xử lý đúng quy định của pháp luật các kiến nghị từ cơ quan Kiểm toán Nhà nước và báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện.

Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sẽ làm gì để giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?

Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sẽ kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này đạt hiệu quả.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2015/NQ-HĐND Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 12 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014, như sau:

I. Tổng các khoản thu cân đối NSNN

30.100.339

triệu đồng

1. Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn (trong đó, ngân sách trung ương hưởng 19.685.643 triệu đồng, ngân sách địa phương hưởng 6.560.128 triệu đồng), bao gồm:

26.245.771

triệu đồng

a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước

22.172.000

triệu đồng

b) Thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

206.672

triệu đồng

c) Thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh

1.087.446

triệu đồng

d) Thuế thu nhập cá nhân

194.704

triệu đồng

đ) Lệ phí trước bạ

91.530

triệu đồng

e) Thuế bảo vệ môi trường

150.823

triệu đồng

g) Thu phí, lệ phí

56.220

triệu đồng

h) Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

6.142

triệu đồng

i) Thu tiền sử dụng đất

493.375

triệu đồng

k) Các khoản thu về nhà, đất khác

24.501

triệu đồng

l) Thu khác

93.804

triệu đồng

Trong đó thu xử phạt vi phạm trật từ ATGT

44.542

triệu đồng

m) Thu tại xã

25.711

triệu đồng

n) Thu thuế xuất, nhập khẩu do Hải quan thu

1.642.843

triệu đồng

2. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước

3.437.026

triệu đồng

3. Thu kết dư ngân sách

295.315

triệu đồng

4. Thu viện trợ không hoàn lại

22.227

triệu đồng

5. Thu tiền vay theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN

100.000

triệu đồng

II. Tổng thu ngân sách địa phương

Bao gồm:

14.254.405

triệu đồng

1. Thu ngân sách trên địa bàn địa phương được hưởng

6.560.128

triệu đồng

2. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương

3.598.347

triệu đồng

3. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước

3.437.026

triệu đồng

4. Thu kết dư

295.315

triệu đồng

Trong đó: - Ngân sách tỉnh:

2.796

triệu đồng

- Ngân sách huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn:

292.519

triệu đồng

5. Thu viện trợ không hoàn lại

22.227

triệu đồng

6. Thu tiền vay theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN

100.000

triệu đồng

7. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên ngân sách cấp trên

29.110

triệu đồng

8. Các khoản thu để lại quản lý chi qua NSNN

212.252

triệu đồng

Trong đó thu hoạt động xổ số kiến thiết

59.148

triệu đồng

III. Tổng chi ngân sách địa phương

Trong đó:

13.984.564

triệu đồng

1. Chi đầu tư phát triển

3.029.584

triệu đồng

2. Chi trả nợ theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN và phí tạm ứng Kho bạc Nhà nước

83.230

triệu đồng

3. Chi thường xuyên

6.401.708

triệu đồng

a) Chi an ninh

75.520

triệu đồng

b) Chi quốc phòng

152.549

triệu đồng

c) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

2.403.500

triệu đồng

d) Chi sự nghiệp y tế

558.457

triệu đồng

đ) Chi dân số và KHH gia đình

3.193

triệu đồng

e) Chi sự nghiệp khoa học công nghệ

24.800

triệu đồng

g) Chi sự nghiệp văn hoá thông tin

71.048

triệu đồng

h) Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình

37.211

triệu đồng

i) Chi sự nghiệp thể dục thể thao

27.675

triệu đồng

k) Chi đảm bảo xã hội

576.244

triệu đồng

l) Chi sự nghiệp kinh tế

789.577

triệu đồng

m) Chi sự nghiệp môi trường

53.880

triệu đồng

n) Chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể

1.500.559

triệu đồng

o) Chi trợ cước, trợ giá

20.062

triệu đồng

p) Chi khác:

107.433

triệu đồng

4. Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương

1.140

triệu đồng

5. Chi chuyển nguồn ngân sách năm sau

4.204.106

triệu đồng

6. Chi viện trợ

9.628

triệu đồng

7. Chi nộp ngân sách cấp trên

47.853

triệu đồng

8. Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách

207.315

triệu đồng

IV. Chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương

269.841

triệu đồng

1. Kết dư ngân sách tỉnh

2.592

triệu đồng

2. Chênh lệch thu, chi ngân sách huyện, thành phố

151.841

triệu đồng

3. Chênh lệch thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn

115.408

triệu đồng

V. Xử lý kết dư ngân sách tỉnh

2.592

triệu đồng

1. Thu kết dư ngân sách tỉnh năm sau

1.296

triệu đồng

2. Bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương

1.296

triệu đồng

VI. Chênh lệch thu, chi ngân sách các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn:

Giao cho Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Khi nhận được kết luận của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, UBND tỉnh chỉ đạo xử lý đúng quy định của pháp luật và báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước tại Báo cáo kiểm toán ngân sách địa phương năm 2014; đồng thời triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết đạt hiệu quả.

Nghị quyết này được Hội đồng tỉnh Khóa XI thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015, tại kỳ họp thứ 18./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Viết Chữ

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.