Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Nghị quyết này quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước. Mức thu phí được xác định theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết, đơn vị thu là Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế các huyện, thành phố. Phí sẽ được phân chia và sử dụng để bảo vệ môi trường.

文号22/2016/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Tuyên Quang
签署人Thào Hồng Sơn — Chủ tịch
更新16/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Tài Nguyên Khoáng SảnĐịa Chất
发布日期21/07/2016
生效日期01/08/2016
失效日期04/05/2017
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước. Mức thu phí được xác định theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết, đơn vị thu là Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế các huyện, thành phố. Phí sẽ được phân chia và sử dụng để bảo vệ môi trường.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản kim loại và không kim loại; Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

要点

  • Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản kim loại và không kim loại → phải nộp Phí bảo vệ môi trường theo mức quy định trong Phụ lục
  • Mức thu phí được tính theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 40%; ngân sách huyện hưởng 60%
  • 20% tổng số nguồn thu phí ngân sách cấp tỉnh được bổ sung cho Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh
  • Phí sẽ được sử dụng để phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường, khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm từ hoạt động khai thác khoáng sản
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp tăng lên, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận

❓ 常见问题

Mức thu phí là bao nhiêu?

Mức thu phí được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp phí khi nào?

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản kim loại và không kim loại phải nộp Phí bảo vệ môi trường theo Nghị quyết này từ ngày 01 tháng 5 năm 2016.

Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí là bao nhiêu?

Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 40%; ngân sách huyện hưởng 60%.

Phí bảo vệ môi trường sẽ được sử dụng vào mục đích gì?

Phí sẽ được sử dụng để phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường, khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế các huyện, thành phố là đơn vị thu Phí bảo vệ môi trường theo Nghị quyết này.

全文

NGHỊ QUYẾT

Quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với

khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ HAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;  

Xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, về việc quy định Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 05/BC-BKTNS ngày 18  tháng 7 năm 2016 của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại;

b) Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Về mức thu phí: Tính theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Đơn vị thu: Cục Thuế tỉnh; Chi cục Thuế các huyện, thành phố.

4. Quản lý và sử dụng ng uồn thu phí:

a) Quản lý phí:

- Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 40%; ngân sách huyện hưởng 60%;

- Bố trí 20% tổng số nguồn thu phí ngân sách cấp tỉnh được hưởng, để bổ sung cho Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh.

b) Nội dung chi từ nguồn thu phí: 

- Phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 2. Nghị quyết này được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 và thay thế Nghị quyết số 190/2015/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

22/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 2
190/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 190/2015/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát trển kinh tế - xã hội năm 2016 生效中
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。