Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Mức kinh phí được xác định khác nhau tùy theo loại văn bản và cấp độ, từ 4.8 triệu đồng đến 10 triệu đồng/văn bản.

문서 번호22/2017/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Khánh Hòa
서명자Nguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
산업Tư Pháp
분야Chưa Phân Loại
발행일17. 07. 2017
발효일28. 07. 2017
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Mức kinh phí được xác định khác nhau tùy theo loại văn bản và cấp độ, từ 4.8 triệu đồng đến 10 triệu đồng/văn bản.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, chỉnh lý, hoàn thiện và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

핵심 사항

  • Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã → được phân bổ kinh phí 10 triệu, 8 triệu, 6 triệu đồng/văn bản mới hoặc thay thế
  • Các văn bản sửa đổi, bổ sung → được phân bổ kinh phí 80% so với văn bản ban hành mới hoặc thay thế
  • Nghị quyết này áp dụng cho nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
  • Kinh phí từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được sử dụng để thực hiện Nghị quyết
  • Ủy ban nhân dân tỉnh → chịu trách nhiệm giao kinh phí theo quy định của pháp luật

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng công tác xây dựng nghị quyết và quyết định, đảm bảo tính hiệu lực của văn bản pháp luật.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh phí cho ngân sách địa phương nếu nguồn kinh phí không được bố trí hợp lý.

❓ 자주 묻는 질문

Mức kinh phí phân bổ cho nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu?

10 triệu đồng/văn bản mới hoặc thay thế.

Nghị quyết này áp dụng cho văn bản nào?

Nghị quyết này áp dụng cho nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Khi nào Nghị quyết có hiệu lực?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 28/7/2017.

Có thể sử dụng nguồn kinh phí từ đâu để thực hiện Nghị quyết này?

Ngoài ngân sách nhà nước, có thể sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Ai chịu trách nhiệm giao kinh phí theo Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giao kinh phí theo quy định của pháp luật.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 22/2017/NQ-HĐND
Ninh Thuận, ngày 17 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng

nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân

 các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có liên quan đến hoạt động xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, chỉnh lý, hoàn thiện và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, để tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành nghị quyết, quyết định.

Điều 2. Định mức phân bổ kinh phí cho từng loại văn bản

1. Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế:

a) Cấp tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 08 triệu đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 06 triệu đồng/văn bản.

2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế được quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể:

a) Cấp tỉnh: 08 triệu đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 6,4 triệu đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 4,8 triệu đồng/văn bản.

3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1, 2 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách nhà nước của địa phương.

2. Nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28 /7/2017.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đức Thanh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

22/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.