Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển nuôi cá lồng vùng hồ thủy điện Hòa Bình. Các quy định mới chủ yếu liên quan đến việc phân chia nguồn vốn và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện.
적용 범위
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
핵심 사항
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nguồn vốn sự nghiệp kinh tế khác, ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác trên địa bàn huyện, xã theo Điều 3 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện chính sách đầu tư theo Khoản 1, Điều 4 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ngành tổ chức triển khai thực hiện chính sách và tổng hợp kết quả theo Khoản 6, Điều 6 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND.
- Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu ưu tiên lựa chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ để thực hiện khoản 3, Điều 4 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND.
- Sở Công thương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Khoản 4, Điều 4 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho nuôi cá lồng, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về nguồn vốn ngân sách đối với các cơ quan quản lý.
- Những người hưởng lợi: Nông dân, doanh nghiệp trong lĩnh vực nuôi cá lồng.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ quan nào chịu trách nhiệm phân chia và quản lý nguồn vốn?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm phân chia và quản lý các nguồn vốn sự nghiệp kinh tế khác, ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác trên địa bàn huyện, xã.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017.
Sở Khoa học và Công nghệ cần thực hiện những gì theo Quyết định?
Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu ưu tiên lựa chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ để thực hiện khoản 3, Điều 4 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND.
Các cơ quan nào cần phối hợp trong việc triển khai chính sách?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ngành tổ chức triển khai thực hiện chính sách theo Khoản 6, Điều 6 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND.
Sở Công thương cần xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí về điều gì?
Sở Công thương cần xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Khoản 4, Điều 4 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định một số chính sách hỗ trợ
khuyến khích phát triển nuôi cá lồng vùng hồ thủy điện Hòa Bình, giai đoạn 2015- 2020” ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
––––––––––––––––––––
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, ngày 25/6/2016; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển nuôi cá lồng vùng hồ thủy điện Hòa Bình, giai đoạn 2015-2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 339/TTr-SNN ngày 05/7/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển nuôi cá lồng vùng hồ thủy điện Hòa Bình, giai đoạn 2015-2020” ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5, như sau:
- Nguồn sự nghiệp kinh tế khác, ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn huyện, xã: Thực hiện Điều 3 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Nguồn vốn sự nghiệp nông nghiệp và kiểm lâm và các nguồn khác được giao cho sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các nguồn vốn hợp pháp khác được phân cấp cho cấp huyện, xã: Thực hiện Khoản 1, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Nguồn sự nghiệp kinh tế ngân sách huyện, các nguồn vốn được phân cấp cho UBND cấp huyện, xã: Thực hiện khoản 2, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Nguồn vốn hoạt động sự nghiệp khoa học và công nghệ ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác: Thực hiện Khoản 3, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Nguồn vốn sự nghiệp khuyến công, sự nghiệp kinh tế và các nguồn khác được giao cho Sở Công thương: Thực hiện Khoản 4, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6, như sau:
- Xây dựng kế hoạch và Dự toán kinh phí thực hiện chính sách đầu tư thực hiện Khoản 1, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí của các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính trên cơ sở nguồn vốn được giao tại dự toán thu chi ngân sách thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hàng năm;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện chính sách;
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chính sách hàng năm; tiếp nhận ý kiến đóng góp và đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp. Theo dõi kết quả thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách theo chức năng nhiệm vụ được giao.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8, như sau:
- Sở Khoa học và Công nghệ hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên lựa chọn, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để thực hiện khoản 3, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp;
- Sở Công thương căn cứ nguồn vốn sự nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý và các nguồn vốn khác được giao, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Khoản 4, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện chính sách hàng năm;
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh chỉ đạo các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng tạo điều kiện cho đối tượng thuộc phạm vi Điều 1 Quy định này được vay vốn ưu đãi thực hiện Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9, như sau:
- Tổng hợp kế hoạch và dự toán thực hiện chính sách hỗ trợ và chính sách đầu tư của cấp xã;
- Xây dựng kế hoạch, dự toán thực hiện, bố trí cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện Khoản 2, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp;
- Chỉ đạo sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm;
- Tổ chức thực hiện, nghiệm thu, giải ngân, quyết toán vốn hỗ trợ sau đầu tư theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, báo cáo việc thực hiện Quy định này.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10, như sau:
- Tổng hợp, thẩm định các đối tượng đăng ký tham gia;
- Căn cứ nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất được phân cấp từ các chương trình, dự án trên địa bàn: Cân đối bố trí tối thiểu 50% nhu cầu đăng ký chính sách hỗ trợ;
- Xây dựng kế hoạch, dự toán, bố trí 100% kinh phí thực hiện xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và đào tạo nghề gửi UBND cấp huyện;
- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát và nghiệm thu kết quả thực hiện trên địa bàn;
- Lồng ghép các nguồn vốn có trên địa bàn phát triển hạ tầng kỹ thuật;
- Tuyên truyền, phổ biến, vận động nông dân tích cực tham gia, thực hiện Quy định này;
Điều 2.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017.
- Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ NN&PTNT; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu QH tỉnh; - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Chánh, Phó VP/UBND tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT,TCTM, NNTN. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Quang |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.