Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND Về bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 -2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương

Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2020. Mức giá áp dụng cho các hoạt động tưới tiêu, cấp nước chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, muối, và tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị.

문서 번호22/2018/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Trị
서명자Nguyễn Văn Hùng — Chủ tịch
업데이트13. 07. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 12. 2018
발효일18. 12. 2018
효력 만료일01. 01. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2020. Mức giá áp dụng cho các hoạt động tưới tiêu, cấp nước chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, muối, và tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị.

적용 범위

Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • Chủ sở hữu công trình thủy lợi → được áp dụng mức giá tưới tiêu bằng động lực và trọng lực cho đất trồng lúa, mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, muối, cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu.
  • Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi → được áp dụng mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới nước đối với đất trồng lúa/vụ.
  • Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi → phải trả mức giá theo biểu giá quy định tại Nghị quyết này. Mức giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Chủ sở hữu công trình thủy lợi → được áp dụng mức giá 2% giá trị muối thành phẩm cho sản xuất muối.
  • Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi → phải báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết hằng năm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tiếp tục duy trì ổn định giá dịch vụ công ích thủy lợi, tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận với các dịch vụ tưới tiêu.
  • Giảm gánh nặng về chi phí sản xuất đối với nông dân, doanh nghiệp khai thác và sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi.
  • Tăng cường quản lý, giám sát hiệu quả việc thực hiện Nghị quyết.

❓ 자주 묻는 질문

Mức giá tưới tiêu bằng động lực cho đất trồng lúa là bao nhiêu?

Mức giá tưới tiêu bằng động lực cho đất trồng lúa tại các xã miền núi là 1.811.000 đồng/ha/vụ, còn ở các xã khác là 1.409.000 đồng/ha/vụ (khoản 1 Điều 3).

Mức giá sản phẩm công ích thủy lợi cho sản xuất muối được tính như thế nào?

Mức giá áp dụng đối với sản xuất muối được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm (khoản 3 Điều 3).

Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi phải trả mức giá bao nhiêu?

Mức giá cụ thể tùy thuộc vào loại dịch vụ và khu vực. Ví dụ: cấp nước cho chăn nuôi bằng bơm điện tại hồ đập, kênh cống là 1.320 đồng/m3 (khoản 4 Điều 3).

Tổ chức nào chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh hằng năm (Điều 4).

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2018 (Điều 4).

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

Số: 22/2018/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 14 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 8

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và htrợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật thủy lợi;

Thực hiện Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của HĐND tỉnh về Quy định phân cp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận;

Xét Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020; Báo cáo thẩm tra s179/BC-HĐND ngày 29/11/2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

 Điều 3. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi 

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá
(đồng/ha/vụ)

I

Các xã miền núi

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

 

a

Tưới tiêu tự chảy

1.811.000

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

905.500

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

 

a

Tưới tiêu tự chảy

1.267.000

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

506.800

II

Các xã còn lại

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

 

a

Tưới tiêu tự chảy

1.409.000

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

704.500

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

 

a

Tưới tiêu tự chảy

986.000

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

394.400

2. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa tại khoản 1 Điều này.

3. Mức giá áp dụng đối với sản xuất muối được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

Trường hợp cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu tính theo diện tích (ha) bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới nước đối với đất trồng lúa/vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện nghị quyết trên địa bàn tỉnh.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khoá X Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2018./.

 

 Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư Pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa X;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể t
nh;
- VP: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

22/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND Về bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 -2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.