Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung bảng giá thực tế xây dựng nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Bảng giá này áp dụng từ ngày 23/4/2019 và có hiệu lực cho các hồ sơ nộp sau ngày này.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở hoặc công trình khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Key points
- Tổng cộng 14 loại công trình và cấp công trình được quy định đơn giá xây dựng mới một (01) m2 nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ, từ 2.270.000 đồng/m2 đến 14.050.000 đồng/m2.
- Đơn giá xây dựng mới đã bao gồm các chi phí xây dựng, quản lý dự án đầu tư, tư vấn đầu tư xây dựng, và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.
- Nếu công trình có tầng lửng hoặc tầng tum, diện tích được tính vào diện tích xây dựng và áp dụng đơn giá tương ứng.
- Đơn giá xây dựng mới chưa bao gồm chi phí thiết bị và các chi phí xử lý có tính chất riêng biệt cho mỗi dự án như: chi phí xử lý nền đất yếu, xử lý sụt trượt.
- Nếu công trình có xây dựng tầng hầm, cần bổ sung chi phí xây dựng tầng hầm với mức từ 13.010.000 đồng/m2 sàn đến 15.590.000 đồng/m2 sàn tùy theo số tầng hầm.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc áp dụng lệ phí trước bạ, giảm gian lận thông qua việc cập nhật bảng giá thực tế xây dựng.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các dự án xây dựng nhà ở do mức giá xây dựng mới cao hơn so với trước đây.
❓ Frequently asked questions
Đơn giá xây dựng mới một (01) m2 nhà bao gồm những chi phí nào?
Đơn giá xây dựng mới đã bao gồm các chi phí xây dựng, quản lý dự án đầu tư, tư vấn đầu tư xây dựng và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.
Nếu công trình có tầng lửng hoặc tầng tum, làm thế nào để tính lệ phí trước bạ?
Diện tích tầng lửng hoặc tầng tum được tính vào diện tích xây dựng và áp dụng đơn giá tương ứng cho loại công trình đó.
Nếu công trình có xây dựng tầng hầm, cần bổ sung chi phí như thế nào?
Nếu công trình có xây dựng tầng hầm, cần bổ sung chi phí xây dựng tầng hầm với mức từ 13.010.000 đồng/m2 sàn đến 15.590.000 đồng/m2 sàn tùy theo số tầng hầm.
Đơn giá xây dựng mới một (01) m2 nhà bao gồm chi phí thiết bị không?
Đơn giá xây dựng mới chưa bao gồm chi phí thiết bị và các chi phí xử lý có tính chất riêng biệt cho mỗi dự án như: chi phí xử lý nền đất yếu, xử lý sụt trượt.
Bảng giá này áp dụng từ ngày nào?
Bảng giá này áp dụng từ ngày 23/4/2019 và có hiệu lực cho các hồ sơ nộp sau ngày này.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục Bảng giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 nhà để áp dụng tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND thành phố
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Xét đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 49/TTr-STC ngày 11/3/2019 và Công văn số 1029/STC-GCS ngày 27/3/2019; Sở Xây dựng tại Tờ trình số 11662/TTr-SXD ngày 14/12/2018 và Công văn số 1600/SXD-QLXD ngày 05/3/2019; Cục Thuế thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 272/CT-THNVDT ngày 21/01/2019, Công văn số 4631/CT-THNVDT ngày 27/11/2018, Công văn số 4181/CT-THNVDT ngày 25/10/2018 và Công văn số 3696/CT-THNVDT ngày 18/9/2018; Ý kiến thẩm định dự thảo văn bản của Sở Tư pháp tại Công văn số 50/STP-XDKTVB ngày 04/01/2019, Công văn số 610/STP-XDKTVB ngày 27/02/2019; trên cơ sở ý kiến của các thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục Bảng giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 nhà để áp dụng tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Sở Tài chính thành phố, Sở Xây dựng thành phố và Cục Thuế Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/04/2019.
2. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng Bảng giá quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Phụ lục
BẢNG GIÁ THỰC TẾ XÂY DỰNG MỚI MỘT (01) M2 NHÀ ÁP DỤNG ĐỂ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2019 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Loại công trình |
Cấp công trình |
Đơn giá (đồng/m2 sàn) |
|
A |
Nhà ở |
|
|
|
I |
Nhà ở riêng lẻ |
|
|
|
1 |
Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái lợp tôn |
IV |
2.270.000 |
|
2 |
Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái lợp ngói |
IV |
2.890.000 |
|
3 |
Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái BTCT |
IV |
4.140.000 |
|
4 |
Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch, kết cấu sàn gỗ (đà gỗ + sàn gỗ), mái lợp tôn |
III |
3.700.000 |
|
5 |
Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch, kết cấu sàn gỗ (đà gỗ + sàn gỗ), mái lợp ngói |
III |
4.030.000 |
|
6 |
Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; kết cấu sàn gỗ (đà gỗ + sàn gỗ), mái BTCT |
III |
4.370.000 |
|
7 |
Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn BTCT, mái BTCT |
III |
4.970.000 |
|
8 |
Nhà từ 3 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn BTCT, mái BTCT |
III |
5.880.000 |
|
9 |
Nhà từ 6 tầng trở lên, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn BTCT, mái BTCT |
Cấp công trình xác định theo số tầng giống như mục B |
Đơn giá lấy tương ứng theo đơn giá tại mục B |
|
10 |
Nhà từ 2 tầng trở lên nếu: |
|
|
|
|
- Nhà mái lợp ngói: thì đơn giá chênh lệch giảm từ nhà mái lợp ngói so với nhà có cùng kết cấu mái BTCT |
|
350.000 |
|
|
- Nhà mái lợp tôn: thì đơn giá chênh lệch giảm từ nhà mái lợp tôn so với nhà có cùng kết cấu mái BTCT |
|
700.000 |
|
11 |
Nhà kiểu biệt thự trệt |
III |
5.500.000 |
|
12 |
Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng |
III |
6.930.000 |
|
13 |
Nhà biệt thự từ 4 tầng trở lên |
III |
8.560.000 |
|
II |
Nhà chung cư |
|
|
|
1 |
Số tầng <= 5 |
III |
5.380.000 |
|
2 |
5 < số tầng <= 7 |
III |
5.502.000 |
|
3 |
7 < số tầng <= 10 |
II |
6.280.000 |
|
4 |
10 < số tầng <= 15 |
II |
7.135.000 |
|
5 |
15 < số tầng <= 18 |
II |
8.460.000 |
|
6 |
18 < số tầng <= 20 |
II |
8.680.000 |
|
7 |
20 < số tầng <=25 |
I |
9.660.000 |
|
8 |
25 < số tầng <=30 |
I |
10.140.000 |
|
9 |
30 < số tầng <=35 |
I |
10.980.000 |
|
10 |
35 < số tầng <=40 |
I |
11.740.000 |
|
11 |
40 < số tầng <=45 |
I |
12.480.000 |
|
12 |
45 < số tầng <=50 |
I |
13.240.000 |
|
13 |
Số tầng > 50 |
Đặc biệt |
14.050.000 |
|
B |
Nhà làm việc |
|
|
|
1 |
Số tầng = 1 |
IV |
4.140.000 |
|
1 |
1 < số tầng <= 5 |
III |
6.380.000 |
|
2 |
5 < số tầng <= 7 |
III |
7.070.000 |
|
3 |
7 < số tầng <= 15 |
II |
8.320.000 |
|
4 |
15 < số tầng <= 20 |
II |
10.160.000 |
|
5 |
Số tầng >20 |
I |
12.410.000 |
|
C |
Nhà sử dụng mục đích khác |
|
|
|
1 |
Số tầng = 1 |
IV |
4.140.000 |
|
2 |
1 < số tầng <= 5 |
III |
6.730.000 |
|
3 |
5 < số tầng <= 7 |
III |
7.095.000 |
|
4 |
7 < số tầng <= 10 |
II |
8.194.000 |
|
5 |
10 < số tầng <= 15 |
II |
9.003.000 |
|
6 |
15 < số tầng <= 18 |
II |
9.545.000 |
|
7 |
18 < số tầng <= 20 |
II |
10.317.000 |
|
8 |
20 < số tầng <=25 |
I |
10.696.000 |
|
9 |
25 < số tầng <=30 |
I |
11.120.000 |
|
10 |
30 < số tầng <=35 |
I |
12.040.000 |
|
11 |
Số tầng >35 tầng |
I |
13.040.000 |
|
12 |
Nhà có kết cấu thép tiền chế: Hệ cột, dầm thép, sàn BTCT |
Cấp công trình xác định theo số tầng giống như mục C |
7.390.000 |
|
13 |
Nhà xưởng |
|
|
|
|
- Tường bao che tôn, mái tôn |
IV |
2.350.000 |
|
|
- Tường gạch, mái tôn |
IV |
2.310.000 |
|
|
- Tường bao che tôn, mái tôn |
III |
3.750.000 |
|
|
- Tường gạch, mái tôn |
III |
3.720.000 |
|
14 |
Nhà kho |
|
|
|
|
- Nhà kho khung thép |
IV, III |
2.720.000 |
|
|
- Nhà kho xây gạch |
IV, III |
1.640.000 |
Ghi chú:
- Nhà ở riêng lẻ bao gồm: Nhà biệt thự, nhà liền kề và nhà ở độc lập.
- Nhà làm việc bao gồm: Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc; nhà khách; phòng họp; phòng thông tin; lưu trữ; thư viện; hội trường ....
- Nhà sử dụng mục đích khác: Là loại hình nhà sử dụng với mục đích khác với nhà ở và nhà làm việc.
- Nhà có kết cấu thép tiền chế: Hệ cột, dầm thép, sàn BTCT áp dụng cho các công trình xây dựng dân dụng như: Showroom; nhà hàng; quán cafe; ....
- Đơn giá xây dựng mới đã bao gồm các chi phí xây dựng, quản lý dự án đầu tư, tư vấn đầu tư xây dựng, các khoản chi phí khác (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên)
- Đơn giá xây dựng mới nêu trên chưa bao gồm chi phí thiết bị và các chi phí xử lý có tính chất riêng biệt cho mỗi dự án như: chi phí xử lý nền đất yếu, xử lý sụt trượt...
- Nếu công trình có tầng lửng, tầng tum thì diện tích tầng lửng, tầng tum được tính vào diện tích xây dựng và áp giá tương ứng cho loại công trình đó.
- Trường hợp nhà có sàn, mái BTCT nhưng lợp tôn hoặc dán ngói thì đơn giá được tính như loại nhà có kết cấu mái BTCT.
- Đơn giá xây dựng mới tính cho công trình chưa có xây dựng tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì bổ sung chi phí xây dựng tầng hầm như sau:
|
Số tầng hầm của công trình |
Đơn giá (đồng/m2 sàn) |
|
1 tầng |
13.010.000 |
|
2 tầng |
13.670.000 |
|
3 tầng |
14.630.000 |
|
4 tầng |
15.590.000 |
|
5 tầng |
16.550.000 |
- Loại công trình, Cấp công trình trong Bảng giá xây dựng mới đối với nhà nêu trên được lấy theo loại công trình, cấp các công trình đại diện được lựa chọn tính toán. Trong quá trình áp dụng, nếu phát sinh các loại công trình, cấp công trình khác Bảng giá xây dựng mới nêu trên, đề nghị báo cáo Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.