Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Phụ lục Bảng giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND thành phố

Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung bảng giá thực tế xây dựng nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Bảng giá này áp dụng từ ngày 23/4/2019 và có hiệu lực cho các hồ sơ nộp sau ngày này.

문서 번호22/2019/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đà Nẵng
서명자Huỳnh Đức Thơ — Chủ tịch
업데이트12. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일11. 04. 2019
발효일23. 04. 2019
효력 만료일19. 12. 2022
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung bảng giá thực tế xây dựng nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Bảng giá này áp dụng từ ngày 23/4/2019 và có hiệu lực cho các hồ sơ nộp sau ngày này.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở hoặc công trình khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

핵심 사항

  • Tổng cộng 14 loại công trình và cấp công trình được quy định đơn giá xây dựng mới một (01) m2 nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ, từ 2.270.000 đồng/m2 đến 14.050.000 đồng/m2.
  • Đơn giá xây dựng mới đã bao gồm các chi phí xây dựng, quản lý dự án đầu tư, tư vấn đầu tư xây dựng, và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.
  • Nếu công trình có tầng lửng hoặc tầng tum, diện tích được tính vào diện tích xây dựng và áp dụng đơn giá tương ứng.
  • Đơn giá xây dựng mới chưa bao gồm chi phí thiết bị và các chi phí xử lý có tính chất riêng biệt cho mỗi dự án như: chi phí xử lý nền đất yếu, xử lý sụt trượt.
  • Nếu công trình có xây dựng tầng hầm, cần bổ sung chi phí xây dựng tầng hầm với mức từ 13.010.000 đồng/m2 sàn đến 15.590.000 đồng/m2 sàn tùy theo số tầng hầm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc áp dụng lệ phí trước bạ, giảm gian lận thông qua việc cập nhật bảng giá thực tế xây dựng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các dự án xây dựng nhà ở do mức giá xây dựng mới cao hơn so với trước đây.

❓ 자주 묻는 질문

Đơn giá xây dựng mới một (01) m2 nhà bao gồm những chi phí nào?

Đơn giá xây dựng mới đã bao gồm các chi phí xây dựng, quản lý dự án đầu tư, tư vấn đầu tư xây dựng và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.

Nếu công trình có tầng lửng hoặc tầng tum, làm thế nào để tính lệ phí trước bạ?

Diện tích tầng lửng hoặc tầng tum được tính vào diện tích xây dựng và áp dụng đơn giá tương ứng cho loại công trình đó.

Nếu công trình có xây dựng tầng hầm, cần bổ sung chi phí như thế nào?

Nếu công trình có xây dựng tầng hầm, cần bổ sung chi phí xây dựng tầng hầm với mức từ 13.010.000 đồng/m2 sàn đến 15.590.000 đồng/m2 sàn tùy theo số tầng hầm.

Đơn giá xây dựng mới một (01) m2 nhà bao gồm chi phí thiết bị không?

Đơn giá xây dựng mới chưa bao gồm chi phí thiết bị và các chi phí xử lý có tính chất riêng biệt cho mỗi dự án như: chi phí xử lý nền đất yếu, xử lý sụt trượt.

Bảng giá này áp dụng từ ngày nào?

Bảng giá này áp dụng từ ngày 23/4/2019 và có hiệu lực cho các hồ sơ nộp sau ngày này.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Phụ lục Bảng giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 nhà để áp dụng tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND thành phố

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định s140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Xét đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nng tại Tờ trình số 49/TTr-STC ngày 11/3/2019 và Công văn số 1029/STC-GCS ngày 27/3/2019; Sở Xây dựng tại Tờ trình số 11662/TTr-SXD ngày 14/12/2018 và Công văn số 1600/SXD-QLXD ngày 05/3/2019; Cục Thuế thành phố Đà Nng tại Công văn số 272/CT-THNVDT ngày 21/01/2019, Công văn số 4631/CT-THNVDT ngày 27/11/2018, Công văn s 4181/CT-THNVDT ngày 25/10/2018 và Công văn số 3696/CT-THNVDT ngày 18/9/2018; Ý kiến thẩm định dự thảo văn bản của Sở Tư pháp tại Công văn số 50/STP-XDKTVB ngày 04/01/2019, Công văn số 610/STP-XDKTVB ngày 27/02/2019; trên cơ sở ý kiến của các thành viên UBND thành phố.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục Bảng giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 nhà để áp dụng tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Sở Tài chính thành phố, Sở Xây dựng thành phố và Cục Thuế Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/04/2019.

2. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng Bảng giá quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 Nơi nhận:
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính (để b/cáo);
- TTTU, TT HĐND thành phố (để b/cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- CT và PCT UBND thành phố;
- UBMTTQVN TPĐN;
- Văn phòng UBND thành phố: CVP và các PCVP;
- Các Sở: TC, XD, Tư pháp;
- UBND các quận, huyện;
- Cục thuế Đà Nẵng;
- Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng;
- Cổng thông tin điện tử TPĐN;
- Lưu: VT, KT, STC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Đức Thơ


 

Phụ lục

BẢNG GIÁ THỰC TẾ XÂY DỰNG MỚI MỘT (01) M2 NHÀ ÁP DỤNG ĐỂ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2019 của UBND thành phố Đà Nng)

STT

Loại công trình

Cấp công trình

Đơn giá (đng/m2 sàn)

A

Nhà

 

 

I

Nhà riêng lẻ

 

 

1

Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái lợp tôn

IV

2.270.000

2

Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái lợp ngói

IV

2.890.000

3

Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái BTCT

IV

4.140.000

4

Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch, kết cấu sàn gỗ (đà gỗ + sàn gỗ), mái lợp tôn

III

3.700.000

5

Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch, kết cấu sàn gỗ (đà gỗ + sàn gỗ), mái lợp ngói

III

4.030.000

6

Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; kết cấu sàn gỗ (đà gỗ + sàn gỗ), mái BTCT

III

4.370.000

7

Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn BTCT, mái BTCT

III

4.970.000

8

Nhà từ 3 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn BTCT, mái BTCT

III

5.880.000

9

Nhà từ 6 tầng trở lên, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn BTCT, mái BTCT

Cấp công trình xác định theo số tầng giống như mục B

Đơn giá lấy tương ứng theo đơn giá tại mục B

10

Nhà từ 2 tầng trở lên nếu:

 

 

 

- Nhà mái lợp ngói: thì đơn giá chênh lệch giảm từ nhà mái lợp ngói so với nhà có cùng kết cấu mái BTCT

 

350.000

 

- Nhà mái lợp tôn: thì đơn giá chênh lệch giảm từ nhà mái lợp tôn so với nhà có cùng kết cấu mái BTCT

 

700.000

11

Nhà kiểu biệt thự trệt

III

5.500.000

12

Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng

III

6.930.000

13

Nhà biệt thự từ 4 tầng trở lên

III

8.560.000

II

Nhà chung cư

 

 

1

Số tầng <= 5

III

5.380.000

2

5 < số tầng <= 7

III

5.502.000

3

7 < số tầng <= 10

II

6.280.000

4

10 < số tầng <= 15

II

7.135.000

5

15 < số tầng <= 18

II

8.460.000

6

18 < số tầng <= 20

II

8.680.000

7

20 < số tầng <=25

I

9.660.000

8

25 < số tầng <=30

I

10.140.000

9

30 < số tầng <=35

I

10.980.000

10

35 < số tầng <=40

I

11.740.000

11

40 < số tầng <=45

I

12.480.000

12

45 < số tầng <=50

I

13.240.000

13

Số tầng > 50

Đặc biệt

14.050.000

B

Nhà làm việc

 

 

1

Số tầng = 1

IV

4.140.000

1

1 < số tầng <= 5

III

6.380.000

2

5 < số tầng <= 7

III

7.070.000

3

7 < số tầng <= 15

II

8.320.000

4

15 < số tầng <= 20

II

10.160.000

5

Số tầng >20

I

12.410.000

C

Nhà sử dụng mục đích khác

 

 

1

Số tầng = 1

IV

4.140.000

2

1 < số tầng <= 5

III

6.730.000

3

5 < số tầng <= 7

III

7.095.000

4

7 < số tầng <= 10

II

8.194.000

5

10 < số tầng <= 15

II

9.003.000

6

15 < số tầng <= 18

II

9.545.000

7

18 < số tầng <= 20

II

10.317.000

8

20 < số tầng <=25

I

10.696.000

9

25 < số tầng <=30

I

11.120.000

10

30 < số tầng <=35

I

12.040.000

11

Số tầng >35 tầng

I

13.040.000

12

Nhà có kết cấu thép tiền chế: Hệ cột, dầm thép, sàn BTCT

Cấp công trình xác định theo số tầng giống như mục C

7.390.000

13

Nhà xưởng

 

 

 

- Tường bao che tôn, mái tôn

IV

2.350.000

 

- Tường gạch, mái tôn

IV

2.310.000

 

- Tường bao che tôn, mái tôn

III

3.750.000

 

- Tường gạch, mái tôn

III

3.720.000

14

Nhà kho

 

 

 

- Nhà kho khung thép

IV, III

2.720.000

 

- Nhà kho xây gạch

IV, III

1.640.000

Ghi chú:

- Nhà ở riêng lẻ bao gồm: Nhà biệt thự, nhà liền kề và nhà ở độc lập.

- Nhà làm việc bao gồm: Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc; nhà khách; phòng họp; phòng thông tin; lưu trữ; thư viện; hội trường ....

- Nhà sử dụng mục đích khác: Là loại hình nhà sử dụng với mục đích khác với nhà ở và nhà làm việc.

- Nhà có kết cấu thép tiền chế: Hệ cột, dầm thép, sàn BTCT áp dụng cho các công trình xây dựng dân dụng như: Showroom; nhà hàng; quán cafe; ....

- Đơn giá xây dựng mới đã bao gồm các chi phí xây dựng, quản lý dự án đầu tư, tư vấn đầu tư xây dựng, các khoản chi phí khác (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên)

- Đơn giá xây dựng mới nêu trên chưa bao gồm chi phí thiết bị và các chi phí xử lý có tính chất riêng biệt cho mỗi dự án như: chi phí xử lý nền đất yếu, xử lý sụt trượt...

- Nếu công trình có tầng lửng, tầng tum thì diện tích tầng lửng, tầng tum được tính vào diện tích xây dựng và áp giá tương ứng cho loại công trình đó.

- Trường hợp nhà có sàn, mái BTCT nhưng lợp tôn hoặc dán ngói thì đơn giá được tính như loại nhà có kết cấu mái BTCT.

- Đơn giá xây dựng mới tính cho công trình chưa có xây dựng tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì bổ sung chi phí xây dựng tầng hầm như sau:

Số tầng hầm của công trình

Đơn g(đồng/m2 sàn)

1 tầng

13.010.000

2 tầng

13.670.000

3 tầng

14.630.000

4 tầng

15.590.000

5 tầng

16.550.000

- Loại công trình, Cấp công trình trong Bảng giá xây dựng mới đối với nhà nêu trên được lấy theo loại công trình, cấp các công trình đại diện được lựa chọn tính toán. Trong quá trình áp dụng, nếu phát sinh các loại công trình, cấp công trình khác Bảng giá xây dựng mới nêu trên, đề nghị báo cáo Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
301/2016/TT-BTC Thông tư số 301/2016/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 140/2016/NĐ-CP Nghị định số 140/2016/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨
개정·보충됨 1
22/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Phụ lục Bảng giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND thành phố
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.