Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu và nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho người được cơ quan nhà nước giải quyết các công việc về hộ tịch. Mức thu lệ phí khác nhau tùy theo loại công việc thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc huyện.

Document No.22/2020/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityĐồng Tháp
Signed byNguyễn Văn Danh — Chủ tịch
Updated11/07/2026
SectorTư Pháp
FieldChưa Phân Loại
Issued date30/09/2020
Effective date10/10/2020
Expiry date01/08/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu và nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho người được cơ quan nhà nước giải quyết các công việc về hộ tịch. Mức thu lệ phí khác nhau tùy theo loại công việc thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc huyện.

Scope of application

Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và huyện, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thu, nộp lệ phí hộ tịch.

Key points

  • Người được cơ quan nhà nước giải quyết hộ tịch phải nộp lệ phí theo mức quy định tại Điều 2
  • Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước và phải được nộp vào ngân sách
  • Mức thu lệ phí khác nhau tùy theo loại công việc thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc huyện, cụ thể như trong bảng giá (Điều 2)
  • Có các đối tượng được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch theo Điều 2
  • Cơ quan tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán và nộp vào ngân sách Nhà nước hàng năm

🌐 Social impact of this document

  • Người dân sẽ phải trả lệ phí khi thực hiện các công việc về hộ tịch, có thể tạo gánh nặng tài chính
  • Lệ phí được sử dụng vào ngân sách nhà nước, giúp tăng nguồn thu cho địa phương
  • miễn lệ phí như gia đình có công với cách mạng, người nghèo sẽ không phải trả tiền

❓ Frequently asked questions

Mức lệ phí đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân cấp xã là bao nhiêu?

8.000 đồng/trường hợp (Điều 2, STT 1).

Người nào được miễn lệ phí khi đăng ký hộ tịch?

Người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; trẻ em; người cao tuổi (Điều 2, điểm a).

Lệ phí thu được sẽ nộp vào ngân sách Nhà nước như thế nào?

Cơ quan tổ chức thu lệ phí phải kê khai, nộp lệ phí và quyết toán lệ phí năm theo quy định (Điều 3).

Mức lệ phí đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện là bao nhiêu?

1.500.000 đồng/trường hợp (Điều 2, STT II).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Ngày 10 tháng 10 năm 2020 (Điều 4).

Full text

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

_________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 13

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 210/TTr-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 82/BC-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch: người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật;

b) Cơ quan thu lệ phí hộ tịch: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho;

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch.

Điều 2. Mức thu, miễn lệ phí đăng ký hộ tịch

1. Mức thu

 

STT

Công việc thực hiện

Mức thu (đồng/trường hợp)

I

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

 

1

Khai sinh (đăng ký không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân).

8.000

2

Đăng ký lại kết hôn.

30.000

3

Khai tử (đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử).

8.000

4

Nhận cha, mẹ, con.

15.000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước.

15.000

6

Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

15.000

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

15.000

8

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác.

8.000

9

Đăng ký hộ tịch khác.

8.000

II

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

 

  1.  

Khai sinh (đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân).

75.000

  1.  

Khai tử (đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử).

75.000

  1.  

Kết hôn (đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn).

1.500.000

  1.  

Giám hộ, chấm dứt giám hộ.

75.000

  1.  

Nhận cha, mẹ, con.

1.500.000

  1.  

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước.

28.000

  1.  

Xác định lại dân tộc.

28.000

  1.  

Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài.

28.000

9

 

Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

75.000

10

Đăng ký hộ tịch khác.

75.000

 

2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; trẻ em; người cao tuổi;

b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;

c) Đăng ký hộ tịch cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Thu, nộp lệ phí hộ tịch

1. Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí, quyết toán lệ phí năm theo quy định.

2. Hàng năm, cùng với việc lập dự toán thu ngân sách Nhà nước, cơ quan tổ chức thu lệ phí lập dự toán thu, chi lệ phí hộ tịch gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 30 tháng 9 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2020.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

22/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.