Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND Quy định về hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em khuyết tật thuộc gia đình hộ nghèo và hộ cận nghèo tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Nghị quyết này quy định về hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em khuyết tật thuộc hộ nghèo và cận nghèo tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Mức hỗ trợ là 400.000 đồng/trẻ/tháng đối với trẻ ở bán trú và 800.000 đồng/trẻ/tháng đối với trẻ ở nội trú, nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh.

문서 번호22/2020/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Bùi Thị Quỳnh Vân — Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 12. 2020
발효일01. 01. 2021
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định về hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em khuyết tật thuộc hộ nghèo và cận nghèo tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Mức hỗ trợ là 400.000 đồng/trẻ/tháng đối với trẻ ở bán trú và 800.000 đồng/trẻ/tháng đối với trẻ ở nội trú, nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh.

적용 범위

Trẻ em khuyết tật thuộc hộ nghèo và cận nghèo; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Trẻ em khuyết tật ở bán trú → được hỗ trợ 400.000 đồng/trẻ/tháng
  • Trẻ em khuyết tật ở nội trú → được hỗ trợ 800.000 đồng/trẻ/tháng
  • Mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh Quảng Ngãi
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết
  • Hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2021

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng về chi phí ăn uống cho trẻ em khuyết tật, cải thiện chất lượng cuộc sống.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Mức hỗ trợ tiền ăn là bao nhiêu?

Trẻ em khuyết tật ở bán trú được hỗ trợ 400.000 đồng/trẻ/tháng, trẻ em ở nội trú được hỗ trợ 800.000 đồng/trẻ/tháng.

Ai là đối tượng được hưởng chính sách này?

Trẻ em khuyết tật thuộc hộ nghèo và cận nghèo tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Mức hỗ trợ từ nguồn nào?

Mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh Quảng Ngãi.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2021.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: 22/2020/NQ-HĐND Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT
Quy định về hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em khuyết tật thuộc gia đình
hộ nghèo và hộ cận nghèo tại các cơ sở bảo trợ xã hội
ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em khuyết tật thuộc gia đình hộ nghèo và hộ cận nghèo trong thời gian chăm sóc, nuôi dạy, giáo dục hòa nhập và phục hồi chức năng tại cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em khuyết tật thuộc gia đình hộ nghèo và hộ cận nghèo trong thời gian chăm sóc, nuôi dạy, giáo dục hòa nhập và phục hồi chức năng tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em khuyết tật thuộc gia đình hộ nghèo và hộ cận nghèo;

b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức hỗ trợ

1. Đối với trẻ em khuyết tật ở bán trú: 400.000 đồng/trẻ/tháng.

2. Đối với trẻ em khuyết tật ở nội trú: 800.000 đồng/trẻ/tháng.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;
- Bộ Tài chính, Bộ LĐ-TB và XH;
- Vụ Pháp chế của Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Văn phòng HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;
- Lưu: VT, VHXH, tqt180.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Thị Quỳnh Vân

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.