Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 92/2017/QĐ-UBND và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 7 năm 2020.
핵심 사항
- Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố → theo dõi giá bán tài nguyên, khoáng sản trên thị trường; thông báo cho Sở Tài chính khi có biến động lớn để điều chỉnh Bảng giá.
- Sở Tài chính → chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng điều chỉnh Bảng giá trong thời gian 30 ngày nếu giá tài nguyên biến động lớn.
- Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng → báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi quyết định ban hành văn bản điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá hiện hành.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 7 năm 2020 và thay thế Quyết định số 92/2017/QĐ-UBND.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc tính thuế tài nguyên, đảm bảo công bằng trong việc đánh giá và thu thuế từ các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về chi phí đối với doanh nghiệp khi phải tuân thủ quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này không chỉ rõ đối tượng cụ thể, nhưng có liên quan đến các cơ quan và tổ chức như Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2020.
Có bao nhiêu loại tài nguyên được quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên?
Văn bản không nêu rõ số lượng cụ thể các loại tài nguyên được quy định trong Bảng giá, chỉ đề cập đến việc điều chỉnh và bổ sung cho các loại tài nguyên mới.
Nếu có biến động lớn về giá tài nguyên, thời gian để điều chỉnh Bảng giá là bao lâu?
Thời gian để điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên khi có biến động lớn là 30 ngày.
Quyết định này thay thế Quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 92/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 17 thảng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật thuế tài nguyên năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014;
Căn cứ Nghị định sổ 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thỉ hành một sổ điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành Luật sửa đồi, bổ sung một sổ điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của cảc Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư sổ 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư sổ 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giả tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tỉnh lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ' Tài chính quy định về khung giá tỉnh thuế tài nguyên đối với nhóm, idpi tàị nguyên có tỉnh lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giâm đốc Sở Tài chỉnh tại Tờ trĩnh số 1561/TTr-STC ngày 29 thảng 5 năm 2020 \
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo dõi giá bán các loại tài nguyên, khoáng sản trên thị trường; trường hợp giá các loại tài nguyên, khoáng sản có biến động lớn thì thông báo cho Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên.
2. Trường hợp giá tài nguyên biến động lớn phải điều chỉnh ngoài Khung giá tính thuế tài nguyên, trong thời gian 30 ngày, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trào đổi với Bộ Tài chính trước khi quyết định ban hành văn bản điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.
3. Đối với loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2020 và thay thế Quyết định số 92/2017/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2017 của ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lưu Xuân Vĩnh |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.