Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Quy định phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng

Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng. Quyết định áp dụng cho các cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị-xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và cá nhân có liên quan.

문서 번호22/2020/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Cao Bằng
서명자Hoàng Xuân Ánh — Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 08. 2020
발효일10. 09. 2020
효력 만료일10. 01. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng. Quyết định áp dụng cho các cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị-xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và cá nhân có liên quan.

적용 범위

Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động; các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư), Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • Cơ quan, tổ chức được phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tùy theo giá mua (500 triệu đồng trở lên hoặc dưới 500 triệu đồng) và lĩnh vực hoạt động.
  • Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức trong lĩnh vực y tế thuộc Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Y tế.
  • Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, và Chủ tịch UBND cấp huyện.
  • Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phải được công khai trên cổng thông tin điện tử tỉnh và trang thông tin của cơ quan, tổ chức.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 9 tháng 9 năm 2020.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các đơn vị trong việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện do cần tuân thủ nhiều quy định khác nhau tùy theo lĩnh vực và thẩm quyền.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng?

Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc Chủ tịch UBND tỉnh (trừ lĩnh vực y tế và giáo dục), Giám đốc Sở Y tế (lĩnh vực y tế), và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (lĩnh vực giáo dục).

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên được ban hành như thế nào?

Chủ tịch UBND tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua dưới 500 triệu đồng được ban hành như thế nào?

Chánh Văn phòng Tỉnh ủy (lĩnh vực tỉnh ủy), Thủ trưởng các Sở, ban, ngành hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc tỉnh (lĩnh vực khác) ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị tại cơ quan và các đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp mình quản lý theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 9 tháng 9 năm 2020.

Các quyết định trước đây về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng còn hiệu lực không?

Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND và Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND của tỉnh Cao Bằng đã hết hiệu lực kể từ ngày này có hiệu lực thi hành.

전문

@Ký bỏi: ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng Cợ quan: Tỉnh Cao Bang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẢNG

SỐ:aU /2020/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngàyo/C thảng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

00*0

Ký bởi: Sở Tư pháp Einail:

[email protected]. vn Cơ quan: Tỉnh Cao Bang Thời gian ký: 28/08/2020 14:58:10

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật ngày 22 thủng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lỷ, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chỉnh phủ quy định tiêu chuấn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Căn cứ Thông tư sổ 08/2019/TT-BYT ngày 31 thảng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng mảy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;

Căn cứ Thông tư sổ 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04 thảng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giảo dục và Đào tạo hướng dan tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Thực hiện Công văn sô 148/HĐND-TH ngày 05 thảng 8 năm 2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cho ỷ kiến đổi với Quyết định Quy định phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, to chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (số lượng, chủng loại) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng.

  1. Đối tượng áp dụng:

  1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động.

  2. Các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.

  3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc ban hành và áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng

  1. Máy móc, thiết bị chuyên dùng đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định của chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đon vị phải được ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng.

  2. Máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết bị có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình cao hơn máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến và máy móc, thiết bị khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

  3. Giá mua máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Điều 3 Quyết định này là giá mua phổ biến trên thị trường (giá đã được các nhà cung cấp niêm yết, thông báo trên thị trường; giá đã có chứng thư thâm định giá) hoặc tham khảo giá mua của kỳ trước, đã bao gồm các loại thuê phải nộp theo quy định của pháp luật.

  4. Việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phải đảm bảo đúng thẩm quyền được giao, hiệu quả, phù họp vói chức năng nhiệm vụ được giao và nhu cầu sử dụng tài sản tại các cơ quan tố chức, đơn vị. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thấm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định của mình.

  5. Quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng được công khai trên cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị và được gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước cùng cấp để thực hiện kiểm soát chi và thanh toán khi cơ quan, tổ chức, đon vị thực hiện mua sắm.

Điều 3. Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định múc sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (trừ máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo)

  1. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/o 1 đon vị tài sản: Chủ tịch ƯBND tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đon vị và ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.

  2. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua dưới 500 triệu đồng/01 đon vị tài sản:

  1. Chánh Văn phòng Tỉnh ủy ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị tại Văn phòng Tỉnh ủy, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng.

  2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị tại cơ quan và các đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp mình quản lý theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng.

  3. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện, thành phố, theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng sau khi có ý kiến của Trưởng phòng Tài chính - Ke hoạch cấp huyện.

Điều 4. Thấm quyền ban hành tiêu chuẩn, định múc sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế

  1. Chủ tịch UBND tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị y tế chuyên dùng đặc thù theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2019/TT-BYT ngày 31/05/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế hưóng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế (chủng loại, số lưọng), theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.

  2. Giám đốc Sở Y tế ban hành tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị y tế chuyên dùng khác theo quy định tại Điều 4 Thông tư ,số 08/2019/TT-BYT ngày 31/05/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế (chủng loại, số lượng), theo đề nghị của Thủ trưỏng cơ quan, đơn vị trực thuộc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng.

Điều 5. Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

  1. Đối với thiết bị trong các cơ sở giáo dục

  1. Chú tịch UBND tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức thiết bị dạy học theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ trưỏng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo (chủng loại, sổ lưọng), theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.

  2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành tiêu chuẩn, định mức thiết bị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo (chủng loại, số lượng), theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng.

  1. Đối với thiết bị trong các cơ sở đào tạo

  1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành tiêu chuẩn, định mức thiết bị trong các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo, quy định tại Điều 5 Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo (chúng loại, số lượng), theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đon vị trực thuộc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng.

  2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành tiêu chuẩn, định mức thiết bị trong các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định tại Điều 5 Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo (chủng loại, số lượng), theo đề nghị cùa Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng.

  3. Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành tiêu chuẩn, định mức thiết bị trong các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện, thành phố, quy định tại Điều 5 Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ trưỏng Bộ Giáo dục và Đào tạo hưóng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo (chủng loại, số lượng), theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng.

  4. Việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong các cơ sở đào tạo thuộc cấp tỉnh quản lý (chủng loại, số lưọng) thì thực hiện theo khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định này.

Điều 6. Quy định chuyến tiếp

  1. Trường hợp các dự án đầu tư, mua sắm thiết bị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

  2. Trường họp không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo phân cấp thẩm quyền quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quyết định này.

  3. Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2018 của ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đon vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đon vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 10
    tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 51/2019/QĐ-ƯBND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 30/2018/QĐ-ƯBND ngày 10/10/2018 của ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 của UBND tỉnh Cao Bằng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 7. Hiệu iực thi hành

  1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày y 9 tháng 9 năm 2020.

  2. Những nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; Thông tư số 08/2019/TT-BYT ngày 31/05/2019 của Bộ trưỏng Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế; Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

  3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đon vị kịp thời phản ánh về ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, quyết định.

Điều 8. Tố chức thực hiện

Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, hoặc tương đương; Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

oàng Xuân Ánh

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH

  • Như Điều 8 (thực hiện);

  • Các Bộ: Tài chính, Y tế, GD và ĐT (b/c);

  • Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;

  • Thường trực Tỉnh ủy;

  • Thường trực HĐND tỉnh;

  • Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

  • Sở Tư pháp;

  • ỴP: các PCVP; CVNCTH;

Cổng TTĐT tỉnh;

  • Lưu: VT, TH(HT).

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

22/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Quy định phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.