Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại khoản 3 Điều 9 về phân bổ vốn ngân sách cho chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Cụ thể, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ vốn sự nghiệp và tăng cường vai trò của Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định.
Scope of application
Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định; Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định; Các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Bình Định.
Key points
- Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định.
- Đối với vốn sự nghiệp: Phân bổ 3% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tối đa 30% cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định; tối thiểu 67% cho cấp huyện.
- Tiêu chí phân bổ vốn sự nghiệp theo số liệu lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên, với hệ số khác nhau tùy thuộc vào quy mô dân số.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường hỗ trợ việc làm bền vững cho người lao động, đặc biệt là Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các cấp huyện nếu không phân bổ đủ vốn sự nghiệp.
❓ Frequently asked questions
Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định được nhận bao nhiêu phần trăm từ nguồn vốn đầu tư phát triển?
100% từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước.
Tỷ lệ phân bổ vốn sự nghiệp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là bao nhiêu?
3%.
Cấp huyện được nhận tối thiểu bao nhiêu phần trăm từ nguồn vốn sự nghiệp?
67%.
Tiêu chí phân bổ vốn sự nghiệp dựa trên yếu tố nào?
Dựa trên số liệu lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên, với hệ số khác nhau tùy thuộc vào quy mô dân số.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.
Full text
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
Số: 22/2023/NQ-HĐND
Bình Định, ngày 14 tháng 7 năm 2023
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại khoản 3 Điều 9 của Quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương
và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định
giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND
ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 02/2022/NĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ việc làm bền vững thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025:
Xét Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại khoản 3 Điều 9 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh; Báo cáo Thẩm tra số 35/BC-VHXH ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại khoản 3 Điều 9 "Hỗ trợ việc làm bền vững" của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 3 Điều 9 "Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án" như sau:
a) Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định.
b) Đối với vốn sự nghiệp:
Phân bổ 3% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tối đa 30% cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định; tối thiểu 67% cho cấp huyện.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 9 "Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương" thành "Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn sự nghiệp cho địa phương, và sửa đổi tiêu chí 3 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên như sau:
|
Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên |
Hệ số |
|
Dưới 30.000 người |
1 |
|
Từ 30.000 đến dưới 60.000 người |
1,3 |
|
Từ 60.000 đến dưới 90.000 người |
1,6 |
|
Từ 90.000 đến dưới 120.000 người |
1,9 |
|
Từ 120.000 đến dưới 150.000 người |
2,2 |
|
Từ 150.000 người trở lên |
2,5 |
(Số liệu lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên do Cục Thống kê tỉnh cung cấp năm 2020).
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với nguồn kinh phí sự nghiệp đã phân bổ năm 2022 cho các huyện, thị xã, thành phố; nguồn kinh phí đầu tư phát triển năm 2022 đã phân bổ cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định thì tiếp tục triển khai thực hiện theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Đối với nguồn kinh phí năm 2023 đã phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phân bổ cho các đơn vị, địa phương thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.
Nơi nhận:
CHỦ TỊCH
(ĐÃ KÍ)
Hồ Quốc Dũng
UBTVOH: Chính phủ (b/cáo):
VPQH, VPCP, BỘ TC, BỘ KH&ĐT,
Bộ LĐ-TB&XH, Bộ NV;
Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
TT Tỉnh ủy (b/cáo):
TT HDND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn DBQH tỉnh;
Các Ban HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh:
UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành liên quan:
VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH&HDND, UBND tỉnh
TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
TT Tin học - Công báo tỉnh;
Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.