Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi mức thu học phí và cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. Mức thu học phí được quy định cụ thể theo cấp học, loại hình khu vực và có hiệu lực từ ngày 20/5/2024.

Document No.22/2024/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityBắc Ninh
Signed byLê Thị Thu Hồng — Chủ tịch
Updated06/07/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo
FieldChưa Phân Loại
Issued date06/05/2024
Effective date20/05/2024
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi mức thu học phí và cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. Mức thu học phí được quy định cụ thể theo cấp học, loại hình khu vực và có hiệu lực từ ngày 20/5/2024.

Scope of application

Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Key points

  • Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên được quy định mức thu học phí theo cấp học và khu vực cụ thể: 180-90 nghìn đồng/học sinh/tháng tại thành thị; 65-45 nghìn đồng/học sinh/tháng tại nông thôn; 40-90 nghìn đồng/học sinh/tháng tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Hỗ trợ tiền học phí cho học sinh tiểu học học tại trường tư thục là 180-90 nghìn đồng/học sinh/tháng tùy theo khu vực.
  • Cơ sở giáo dục đã triển khai thu học phí từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024 theo mức cũ sẽ hoàn trả cho học sinh phần tăng hơn so với Nghị quyết mới.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20/5/2024.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm triển khai thực hiện.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Mức thu học phí được điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế địa phương, giảm gánh nặng cho phụ huynh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây bất lợi cho các cơ sở giáo dục tư thục do mức hỗ trợ tiền học phí không cao so với mức thu cũ.
  • Học sinh được hưởng lợi từ việc điều chỉnh mức thu học phí phù hợp hơn.
  • Phụ huynh có thể gặp khó khăn về mặt tài chính nếu mức thu học phí tăng so với mức cũ.

❓ Frequently asked questions

Mức thu học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức thu học phí từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên: 180-90 nghìn đồng/học sinh/tháng tại thành thị; 65-45 nghìn đồng/học sinh/tháng tại nông thôn; 40-90 nghìn đồng/học sinh/tháng tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Cơ sở giáo dục đã thu học phí theo mức cũ từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024 sẽ làm gì?

Cơ sở giáo dục này sẽ thực hiện hoàn trả cho học sinh phần tăng hơn so với Nghị quyết mới.

Nghị quyết có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2024.

Mức hỗ trợ tiền học phí cho học sinh tiểu học học tại trường tư thục là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tiền học phí cho học sinh tiểu học học tại trường tư thục là 180-90 nghìn đồng/học sinh/tháng tùy theo khu vực.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẮC GIANG

_______________

Số: 22/2024/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Bắc Giang, ngày 06 tháng 5 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND

ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí và mức

thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo 

dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm

non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 01 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Mức thu học phí từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên

Cấp học

Mức thu học phí theo địa điểm trường

(nghìn đồng/học sinh, trẻ /tháng)

Thành thị

(Phường, thị trấn)

Nông thôn

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Mầm non

180

125

90

Trung học cơ sở

85

60

40

Trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông)

90

65

45

Mức hỗ trợ tiền học phí cho học sinh tiểu học (học tại trường tư thục)

180

125

90

- Thành thị: Là các phường và thị trấn.

- Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Là các xã, thị trấn được quy định tại các văn bản hiện hành.

- Vùng nông thôn: Là các xã còn lại.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quy định chuyển tiếp

Cơ sở giáo dục đã triển khai thu học phí từ tháng 9 năm 2023 đến tháng 4 năm 2024 theo mức thu quy định tại Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thì thực hiện hoàn trả cho học sinh phần tăng hơn so với Nghị quyết này.

2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XIX, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 06 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2024./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Thị Thu Hồng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 10
97/2023/NĐ-CP Nghị định số 97/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Expired 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Expired 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Expired 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập In effect 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 In effect
22/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
In effect
↓ Documents affected by this document
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.