Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi mức thu học phí và cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. Mức thu học phí được quy định cụ thể theo cấp học, loại hình khu vực và có hiệu lực từ ngày 20/5/2024.
适用范围
Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
要点
- Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên được quy định mức thu học phí theo cấp học và khu vực cụ thể: 180-90 nghìn đồng/học sinh/tháng tại thành thị; 65-45 nghìn đồng/học sinh/tháng tại nông thôn; 40-90 nghìn đồng/học sinh/tháng tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Hỗ trợ tiền học phí cho học sinh tiểu học học tại trường tư thục là 180-90 nghìn đồng/học sinh/tháng tùy theo khu vực.
- Cơ sở giáo dục đã triển khai thu học phí từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024 theo mức cũ sẽ hoàn trả cho học sinh phần tăng hơn so với Nghị quyết mới.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20/5/2024.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm triển khai thực hiện.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Mức thu học phí được điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế địa phương, giảm gánh nặng cho phụ huynh.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây bất lợi cho các cơ sở giáo dục tư thục do mức hỗ trợ tiền học phí không cao so với mức thu cũ.
- Học sinh được hưởng lợi từ việc điều chỉnh mức thu học phí phù hợp hơn.
- Phụ huynh có thể gặp khó khăn về mặt tài chính nếu mức thu học phí tăng so với mức cũ.
❓ 常见问题
Mức thu học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức thu học phí từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên: 180-90 nghìn đồng/học sinh/tháng tại thành thị; 65-45 nghìn đồng/học sinh/tháng tại nông thôn; 40-90 nghìn đồng/học sinh/tháng tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Cơ sở giáo dục đã thu học phí theo mức cũ từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024 sẽ làm gì?
Cơ sở giáo dục này sẽ thực hiện hoàn trả cho học sinh phần tăng hơn so với Nghị quyết mới.
Nghị quyết có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2024.
Mức hỗ trợ tiền học phí cho học sinh tiểu học học tại trường tư thục là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ tiền học phí cho học sinh tiểu học học tại trường tư thục là 180-90 nghìn đồng/học sinh/tháng tùy theo khu vực.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG _______________ Số: 22/2024/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Bắc Giang, ngày 06 tháng 5 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND
ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí và mức
thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo
dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
_____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 01 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Mức thu học phí từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên
|
Cấp học |
Mức thu học phí theo địa điểm trường (nghìn đồng/học sinh, trẻ /tháng) |
||
|
Thành thị (Phường, thị trấn) |
Nông thôn |
Vùng dân tộc thiểu số và miền núi |
|
|
Mầm non |
180 |
125 |
90 |
|
Trung học cơ sở |
85 |
60 |
40 |
|
Trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) |
90 |
65 |
45 |
|
Mức hỗ trợ tiền học phí cho học sinh tiểu học (học tại trường tư thục) |
180 |
125 |
90 |
- Thành thị: Là các phường và thị trấn.
- Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Là các xã, thị trấn được quy định tại các văn bản hiện hành.
- Vùng nông thôn: Là các xã còn lại.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quy định chuyển tiếp
Cơ sở giáo dục đã triển khai thu học phí từ tháng 9 năm 2023 đến tháng 4 năm 2024 theo mức thu quy định tại Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thì thực hiện hoàn trả cho học sinh phần tăng hơn so với Nghị quyết này.
2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XIX, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 06 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2024./.
|
CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Thị Thu Hồng |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。