Ban hành Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ được áp dụng cho các cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ, với mức hỗ trợ cụ thể cho từng loại cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản, vật nuôi, sản xuất muối. Ngân sách Trung ương hỗ trợ 80% cho các nội dung chi tại mục A, B, C, D, Đ, còn ngân sách địa phương hỗ trợ 20%. Mức hỗ trợ tối đa lên đến 60 triệu đồng/ha đối với cây trồng và 40 triệu đồng/ha đối với lâm nghiệp.

Số hiệu22/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýNguyễn Minh Dũng — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcBảo Vệ Và Kiểm Dịch Thực Vật
Ngày ban hành30/06/2026
Ngày áp dụng10/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ được áp dụng cho các cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ, với mức hỗ trợ cụ thể cho từng loại cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản, vật nuôi, sản xuất muối. Ngân sách Trung ương hỗ trợ 80% cho các nội dung chi tại mục A, B, C, D, Đ, còn ngân sách địa phương hỗ trợ 20%. Mức hỗ trợ tối đa lên đến 60 triệu đồng/ha đối với cây trồng và 40 triệu đồng/ha đối với lâm nghiệp.

Đối tượng áp dụng

Các cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở sản xuất bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật được hỗ trợ theo mức cụ thể cho từng loại cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản, vật nuôi, sản xuất muối.
  • Mức hỗ trợ tối đa lên đến 60 triệu đồng/ha đối với cây trồng và 40 triệu đồng/ha đối với lâm nghiệp.
  • Ngân sách Trung ương hỗ trợ 80% cho các nội dung chi tại mục A, B, C, D, Đ; ngân sách địa phương hỗ trợ 20%. Mức hỗ trợ các nội dung chi tại mục E từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác.
  • Mức hỗ trợ được quy đổi tương đương nếu hỗ trợ bằng giống cây, con, hiện vật.
  • Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp các cơ sở sản xuất nông nghiệp khôi phục hoạt động nhanh chóng sau khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.
  • Tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp tái canh trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối.
  • Giảm gánh nặng tài chính cho các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hỗ trợ phát triển nông nghiệp địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ sở sản xuất nào được hưởng lợi từ Nghị quyết này?

Cơ sở sản xuất bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật như các cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa lên đến 60 triệu đồng/ha đối với cây trồng và 40 triệu đồng/ha đối với lâm nghiệp.

Ngân sách Trung ương và địa phương hỗ trợ như thế nào?

Ngân sách Trung ương hỗ trợ 80% cho các nội dung chi tại mục A, B, C, D, Đ; ngân sách địa phương hỗ trợ 20%. Mức hỗ trợ các nội dung chi tại mục E từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác.

Mức hỗ trợ được quy đổi như thế nào?

Mức hỗ trợ được quy đổi tương đương nếu hỗ trợ bằng giống cây, con, hiện vật.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

Số: 22/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026

  NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục

sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

 

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;

Xét Tờ trình số 665/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

5. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

6. Quy định chuyển tiếp

Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật gây ra (không bao gồm đối tượng hỗ trợ là các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) đã được cơ quan có thẩm quyền thống kê, đánh giá nhưng chưa thực hiện hỗ trợ từ trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì việc hỗ trợ được thực hiện theo mức hỗ trợ của Nghị quyết số 252/NQ-HĐND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quyết định áp dụng Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Công tác đại biểu;

- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;

- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;

- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;

- Trung tâm thông tin điều hành;

- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH



 

 

 

Nguyễn Minh Dũng

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY ĐỊNH

Mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND)

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Các nội dung không quy định tại Quy định này được thực hiện
theo Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ cụ thể đối với từng loại cây trồng, lâm nghiệp, vật nuôi, thủy sản, sản xuất muối để khôi phục sản xuất, vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau:

STT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ

Đơn vị tính

A

Cây trồng

 

 

1

Diện tích lúa

 

 

a

Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

6.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

3.000.000

đồng/ha

b

Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

8.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

4.000.000

đồng/ha

c

Sau gieo trồng trên 45 ngày

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

10.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

5.000.000

đồng/ha

2

Diện tích mạ

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

30.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

15.000.000

đồng/ha

3

Diện tích cây hằng năm khác

 

 

a

Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng)

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

6.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

3.000.000

đồng/ha

b

Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng)

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

10.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

5.000.000

đồng/ha

c

Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng)

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

15.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

7.500.000

đồng/ha

4

Diện tích cây trồng lâu năm

 

 

a

Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

12.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

6.000.000

đồng/ha

b

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

20.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

10.000.000

đồng/ha

c

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

30.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

15.000.000

đồng/ha

d

Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

60.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

30.000.000

đồng/ha

B

Vật nuôi

 

 

1

Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu)

 

 

-

Đến 28 ngày tuổi

30.000

đồng/con

-

Trên 28 ngày tuổi

45.000

đồng/con

2

Chim cút

 

 

-

Đến 28 ngày tuổi

5.000

đồng/con

-

Trên 28 ngày tuổi

10.000

đồng/con

3

Lợn

 

 

-

Đến 28 ngày tuổi

600.000

đồng/con

-

Trên 28 ngày tuổi

1.500.000

đồng/con

-

Lợn nái và lợn đực đang khai thác

3.000.000

đồng/con

4

Bê cái hướng sữa, bò sữa

 

 

-

Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi

4.000.000

đồng/con

-

Bò sữa trên 06 tháng tuổi

12.000.000

đồng/con

5

Trâu, bò thịt, ngựa

 

 

-

Đến 06 tháng tuổi

3.000.000

đồng/con

-

Trên 06 tháng tuổi

7.000.000

đồng/con

6

Hươu sao, cừu, dê, đà điểu

2.500.000

đồng/con

7

Thỏ

 

 

-

Đến 28 ngày tuổi

50.000

đồng/con

-

Trên 28 ngày tuổi

70.000

đồng/con

8

Ong mật (đàn)

500.000

đồng/đàn

C

Thủy sản (bao gồm nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản)

 

 

1

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm)

60.000.000

đồng/ha

2

Nuôi trồng thuỷ sản trong bể, lồng, bè

30.000.000

đồng/100 m3

3

Nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức khác

15.000.000

đồng/ha

D

Lâm nghiệp

 

 

1

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

8.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

4.000.000

đồng/ha

2

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

15.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

7.500.000

đồng/ha

3

Diện tích vườn giống, rừng giống

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

20.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

10.000.000

đồng/ha

4

Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm

 

 

-

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi

 

 

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

40.000.000

đồng/ha

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

20.000.000

đồng/ha

-

Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi

 

 

 

Thiệt hại trên 70% diện tích

60.000.000

đồng/ha

 

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

30.000.000

đồng/ha

Đ

Sản xuất muối (bao gồm diện tích đang sản xuất hoặc diện tích muối đã được tập kết trên ruộng)

 

 

1

Thiệt hại trên 70% diện tích

4.000.000

đồng/ha

2

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

3.000.000

đồng/ha

E

Cây lâm nghiệp khác, vật nuôi khác

 

 

1

Các loài cây phân tán mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác (quy đổi 1.000 cây tương đương 01 ha)

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

8.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

4.000.000

đồng/ha

2

Các loài cây phân tán trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, cây phân tán là gỗ lớn trên 03 năm tuổi (quy đổi 1.000 cây tương đương 01 ha)

 

 

-

Thiệt hại trên 70% diện tích

15.000.000

đồng/ha

-

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

7.500.000

đồng/ha

3

Lợn rừng, Lợn rừng lai

 

 

-

Đến 28 ngày tuổi

310.000

đồng/con

-

Trên 28 ngày tuổi

686.000

đồng/con

-

Lợn nái và lợn đực đang khai thác

1.756.000

đồng/con

4

Nai, Mang thường

2.500.000

đồng/con

2. Mức hỗ trợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) trên địa bàn tỉnh có hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật, mức hỗ trợ đối với từng đối tượng cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản, vật nuôi và sản xuất muối được tính bằng mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp hỗ trợ bằng giống cây, con, hiện vật, mức hỗ trợ được quy đổi tương đương hỗ trợ bằng tiền theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Đối với các nội dung chi tại mục A, B, C, D, Đ bảng biểu tại khoản 1 Điều 3 Quy định này: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 80%, ngân sách địa phương hỗ trợ 20%.

2. Mức hỗ trợ các nội dung chi tại mục E bảng biểu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quy định này: Từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác (nếu có).

3. Ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ khi thiệt hại vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp xã.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
22/2026/NQ-HĐND
Ban hành Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.